Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 lọ |
| Thương hiệu | Imexpharm |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-32834-19
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương |
| Hoạt chất | Cefoperazon (dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn gồm cefoperazon natri và sulbactam natri tỷ lệ 1:1) 1g; Sulbactam (dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn gồm cefoperazon natri và sulbactam natri tỷ lệ 1:1) 1g |
| Thành phần | Cefoperazon, Sulbactam |
Bacsulfo 1g/1g được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm với công dụng điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như: viêm màng não, viêm vùng chậu, nhiễm khuẩn huyết,…
Nội dung chính
Bacsulfo 1g/1g được chỉ định điều trị trong các trường hợp:
Đơn trị liệu:
Sulbactam/ cefoperazon được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
Điều trị kết hợp:
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Bacsulfo 1g/1g có chứa những thành phần chính như là:
Cefoperazon 1g
Sulbactam 1g
Dưới dạng hỗn hợp bột vô khuẩn gồm cefoparazom natri và sulbactam natri tỷ lệ (1:1).

Thuốc Bacsulfo 1g/1g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Bacsulfo có thể dùng tiêm tĩnh mạch chậm trong tối thiểu 3 phút, hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm trong 15 – 60 phút.
Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:
Cách pha thuốc:
Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch sau khi pha phải dùng ngay để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng.
| Lọ sulbactam/ cefoperazon | Tỉ lệ sulbactam/ cefoperazon | Thể tích dung môi |
| 0,25g/ 0,25g | 1:1 | 1,7ml |
| 0,5g/ 0,5g | 1:1 | 3,4ml |
| 1g/1g | 1:1 | 6,7ml |
Sulbactam/ cefoperazon tương thích với nước cất pha tiêm, dextrose 5%, NaCl 0,9% với nồng độ sulbactam từ 5 – 125 mg/ml.
Tiêm tĩnh mạch
Pha mỗi lọ thuốc với một lượng thích hợp nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% (như bảng trên), lắc mạnh đến khi tan hoàn toàn và tiêm chậm trong tối thiểu 3 phút.
Truyền tĩnh mạch
Pha mỗi lọ thuốc với một lượng thích hợp nước cất pha tiêm hoặc NaCl 0,9% hoặc dextrose 5% (như bảng trên), lắc mạnh đến khi tan hoàn toàn, rồi pha loãng tiếp trong 20 ml với cùng dung môi. Truyền chậm 15 – 60 phút.
Độ ổn định của dung dịch sau khi pha:
Độ ổn định lý hóa của dung dịch Bacsulfo (với nồng độ sulbactam 5 – 125 mg/ml) là 4 giờ ở nhiệt độ phòng (25°C).
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Dung dịch thuốc sau khi pha từ không màu đến vàng, không được có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, không bị kết tủa. Thuốc chỉ dùng một lần. Dung dịch còn thừa phải được loại bỏ. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Người lớn
Liều dùng hàng ngày của sulbactam/ cefoperazon khuyến cáo ở người lớn:
| Loại tỉ lệ | Sulbactam/ cefoperazom (g) | Hoạt tính Sulbactam (g) | Hoạt tính Cefoperazon (g) |
| 1:1 | 2,0 – 4,0 | 1,0 – 2,0 | 1,0 – 2,0 |
Liều dùng được chỉ định 12 giờ mỗi lần và được chia thành các liều bằng nhau. Trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều dùng hàng ngày của sulbactam/ cefoperazon loại tỉ lệ 1:1 đến 8 g (tương đương 4 g cefoperazon hoạt tính). Bệnh nhân dùng loại tỷ lệ 1:1 có thể cần dùng thêm cefoperazon đơn thuần. Liều dùng được chỉ định cách 12 giờ một lần và được chia thành các liều bằng nhau.
Liều dùng hàng ngày tối đa khuyến cáo của sulbactam là 4 g.
Bệnh nhân rối loạn chức năng gan:
Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Bệnh nhân rối loạn chức năng thận:
Bệnh nhân giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút): nên điều chỉnh liều dùng của Bacsulfo để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactem.
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 15 – 30 ml/phút: nên dùng tối đa 1g sulbactam cách 12 giờ một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là 2 g).
Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: nên dùng tối đa 500 mg sulbactam cách 12 giờ một lần (liều sulbactam tối đa hàng ngày là 1 g).
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể cần chỉ định thêm cefoperazon.
Dược động học của sulbactam có thể thay đổi đáng kể do thẩm tách máu. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon giảm nhẹ thẩm tách máu. Vì vậy, nên sắp xếp sử dụng thuốc sau khi thẩm tách máu.
Người cao tuổi:
Xem mục Đặc tính dược động học.
Trẻ em:
Liều dùng hàng ngày của sulbactam/ cefoperazon được khuyến cáo cho trẻ em như sau:
| Loại tỉ lệ | Sulbactam/ cefoperazon mg/kg/ngày | Hoạt tính Sulbactam mg/kg/ngày | Hoạt tính cefoperazon mg/kg/ngày |
| 1:1 | 40 – 80 | 20 – 40 | 20 – 40 |
Liều dùng được chỉ định cách 6– 12 giờ một lần và liều được chia thành các liều bằng nhau.
Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hay ít đáp ứng, có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày cho loại tỷ lệ 1:1. Nên chia liều thành 2 – 4 liều bằng nhau (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dụng thuốc – Sử dụng ở trẻ em).
Trẻ sơ sinh
Đối với trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi, nên tiêm thuốc cách 12 giờ một lần. Liều tối đa hàng ngày của sulbactam trong nhi khoa không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày.
* Lưu ý: Hàm lượng Thuốc bột pha tiêm Bacsulfo 0,5 g/ 0,5 g, Bacsulfo 1 g/1g không phù hợp sử dụng ở trẻ sơ sinh. Khi sử dụng cho trẻ sơ sinh, nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng, dạng bào chế phù hợp hơn.
Chống chỉ định sulbactam/ cefoperazon ở bệnh nhân đã biết có dị ứng với penicilin, sulbactam, cefoperazon hoặc với bất kì kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin.
Trong quá trình sử dụng Bacsulfo 1g/1g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Quá mẫn
Các phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng beta-lactam hay cephalosporin. Các phản ứng này thường xảy ra ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với nhiều loại kháng nguyên khác nhau. Nếu xảy ra phản ứng quá mẫn, nên ngưng thuốc và điều trị thích hợp.
Khi xảy ra phản ứng phản vệ nặng, phải cấp cứu ngay bằng epinephrin. Nếu cần thiết, phải đồng thời hồi sức tích cực bằng oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản.
Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan
Cefoperazon thải trừ chủ yếu qua dịch mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan và/ hoặc tắc mật, thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon kéo dài và thải trừ qua nước tiểu tăng. Ngay cả những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, nổng độ điều trị của cefoperazon cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán hủy chỉ tăng 2 – 4 lần.
Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều.
Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan kèm suy thận, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng quá liều 2 g cefoperazon/ ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết thanh.
Tổng quát
Giống như những kháng sinh khác, một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng cefoperazon. Cơ chế có thể do ức chế khuẩn chí đường ruột (gut flora) bình thường giúp tổng hợp vitamin K. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu (ví dụ bệnh xơ nang) và đang trong chế độ nuôi ăn theo đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K.
Tương tự các kháng sinh khác, nếu dùng thuốc lâu ngày, có thể xảy ra tình trạng quá sản của những vi sinh vật không nhạy với sulbactam/ cefoperazon. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại thuốc tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ các rối loạn chức năng cơ quan khi điều trị kéo dài: gồm cả thận, gan và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng với trẻ sơ sinh nhất là trẻ sinh non và các trẻ em khác.
Tiêu chảy do Clostridium difficile (Clostridium difficile associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm sulbactam/ cefoperazon, và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thế vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C.difficile.
Clostridium difficile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển bệnh tiêu chảy do Clostridium difficile. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tổ là nguyên nhân làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ đại tràng. Cần phải nghĩ đến tiêu chảy do Clostridium difficile ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần theo dõi bệnh sử cẩn thận vì đã có báo cáo về tiêu chảy do Clostridium difficile xảy ra trong hơn 2 tháng kế từ khi điều trị bằng kháng sinh.
Sử dụng ở trẻ em
Sulbactam/ cefoperazon được sử dụng hiệu quả ở trẻ em. Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi ở PHẨMIC -Sinh non hay trẻ sơ sinh. Vì vậy, trước khi điều trị cho trẻ sinh non và trẻ sơ sinh phải cân nhắc ARMkỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.
Cefoperazon không chiếm chỗ của bilirubin đã gắn kết với protein huyết tương.
Phụ nữ có thai:
Nghiên cứu sinh sản trên chuột dùng liều cao hơn lên tới 10 lần liều dùng ở người cho thấy thuốc không có bất kỳ ảnh hưởng nào trên trên khả năng sinh sản và không gây quái thai. Sulbactam và cefoperazon có qua nhau thai. Tuy nhiên, vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ có thai. Vì nghiên cứu trên động vật không thể giúp đoán trước tất cả các phản ứng trên người, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết.
Phụ nữ cho con bú:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Lượng cefoperazon và sulbactam được bài tiết qua sữa mẹ là rất ít. Tuy nhiên, vẫn phải lưu ý khi sử dụng sulbactam/ cefoperazon ở phụ nữ đang cho con bú dù cả hai chất sulbactam và cefoperazon đều bài tiết rất ít qua sữa mẹ.
Nghiên cứu lâm sàng với sulbactam/ cefoperazon cho thấy thuốc hầu như không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Rượu: Đã có báo cáo về các phản ứng như đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh khi bệnh nhân dùng rượu trong thời gian sử dụng cefoperazon và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngưng dùng cefoperazon. Đôi khi cũng xảy ra những phản ứng tương tự khi dùng những qephalosporin khác và do vậy cần cảnh báo trước cho bệnh nhân biết về việc uống bia rượu trong thời gian điều trị với sulbactam/ cefoperazon. Đối với những bệnh nhân phải nuôi ăn bằng ống hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng sản phẩm có chứa ethanol.
Tương tác giữa thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng:
Xét nghiệm đường niệu có thể cho kết quả dương tính giả khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling.
Aminoglycosid:
Dung dịch sulbactam/ cefoperazon và aminoglycosid không nên pha với nhau vì không tương hợp vật lý. Nếu cần phải điều trị phối hợp sulbactam/ cefoperazon và aminoglycosid (xem mục Chỉ định – Điều trị kết hợp), có thể dùng cách truyền ngắt quãng xen kẽ nhau miễn là dùng đường truyền riêng biệt và đường truyền lần trước phải được súc kỹ với dung dịch pha thích hợp trước khi truyền lần tiếp theo. Nên nhớ rằng các liều sulbactam/ cefoperazon nên được sử dụng trong ngày tại thời điểm càng cách xa liều aminoglycosid càng tốt.
Dung dịch Ringer lactat
Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Ringer lactat vì không tương hợp.
Lidocain
Nên tránh pha khởi đầu với dung dịch Lidocain HCI 2% vì không tương hợp.
Trong quá trình sử dụng Bacsulfo 1g/1g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nói chung sulbactam/ cefoperazon được dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hay trung bình và sẽ hết khi tiếp tục điều trị.
Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng nghiên cứu so sánh và không so sánh) và sau khi thuốc được đưa ra thị trường.
Bảng tác dụng không mong muốn:
Tần suất được xác định như sau:
Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa biết (không thể ước lượng được tần suất từ dữ liệu sẵn có)
| Hệ cơ quản | Tần xuất | Phản ứng phụ |
| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | Rất thường gặp | Giảm bạch cầu(1)
Giảm bạch cầu trung tính(1) Xét nghiệm trực tiếp Coombs dương tính(1) Hemoglobin giảm(1) Dung tích hồng cầu giảm(1) Giảm tiểu cầu(1) |
| Thường gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin(1) | |
| Chưa biết | Giảm prothrombin huyết | |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Chưa biết | Phản ứng phản vệ, bao gồm cả sốc(2)
Quá mẫn(2) |
| Rối loạn hệ thần kinh | Ít gặp | Đau đầu |
| Rối loạn mạch máu | Chưa biết | Viêm mạch
Hạ huyết áp |
| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy
Buồn nôn Nôn |
| Chưa biết | Viêm đại tràng giả mạc | |
| Rối loạn gan mật | Rất thường gặp | Tăng alamin aminotransferase(1)
Tăng asparta aminotransferase(1) Tăng phosphatese kiềm trong máu(1) |
| Thường gặp | Tăng bilirubin huyết(1) | |
| Chưa biết | Vàng da | |
| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp | Mẩn ngứa
Nổi mày đay |
| Chưa biết | Hoại tử biểu bì nhiễm độc(2)
Hội chứng Stevens Johnson Ban dát sần (Rash maculopapular) |
|
| Rối loạn thận và tiết niệu | Chưa biết | Tiểu ra máu |
| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí dùng thuốc | Ít gặp | Viêm tĩnh mạch tại vị trí dùng thuốc
Đau tại vị trí tiêm Sốt Ớn lạnh |
(1) Khi tính tần suất tác dụng không mong muốn bất thường qua kết quả xét nghiệm, đã sử dụng tất cả các giá trị xét nghiệm sẵn có, kể cả các giá trị xét nghiệm của những đối tượng có bất thường ngay từ đầu. Phương pháp thận trọng này đã được áp dụng bởi vì các dữ liệu thô không cho phép phân biệt giữa nhóm các đối tượng có các bất thường ngay từ đầu mà khi điều trị xuất hiện thay đổi đáng kể về xét nghiệm với những đối tượng có các bất thường ngay từ đầu mà khi điều trị không xuất hiện các thay đổi đáng kể về xét nghiệm.
Đối với các xét nghiệm tế bào bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu, hemoglobin và dung tích hồng cầu (hematocrit), chỉ các giá trị bất thường mới được báo cáo trong nghiên cứu. Không phân biệt giữa tăng hay giảm.
(2) Các trường hợp tử vong đã được báo cáo.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều:
Thông tin về ngộ độc cấp cefoperazon và sulbactam trên người còn hạn chế. Quá liều có thể gây ra những biểu hiện quá mức biểu hiện của các tác dụng không mong muốn đã biết. Vì nồng độ beta-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây các tác dụng trên thần kinh gồm cả co giật nên cần lưu ý khi sử dụng.
Xử trí:
Vì cả cefoperazon và sulbactam đều có thể loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu nên có thể dùng biện pháp này để thải loại thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: Kháng sinh cephalosporin thế hệ ba phối hợp chất ức chế beta-lactamase.
Mã ATC: J01DD62
Thành phần kháng khuẩn của sulbactam/ cefoperazon là cefoperazon, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào. Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên Neisseriaceae và Acinetobacter. Tuy nhiên, nghiên cứu sinh hóa trên các hệ thống vi khuẩn không bào (cell-free bacterial systems) cho thấy sulbactam là một chất ức chế không hồi phục trên đa số các men betalactamase quan trọng do các vi khuẩn kháng thuốc beta-lactam sinh ra.
Khả năng của sulbactam giúp ngăn cản các vi khuẩn kháng thuốc phá hủy các penicilin và cephalosporin đã được xác định qua các nghiên cứu trên các vi khuẩn dòng kháng thuốc, cho thấy sulbactam có khả năng cộng hưởng rõ rệt với các penicilin và cephalosporin. Vì sulbactam có thể gắn kết với một số protein gắn penicilin, các dòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm hơn đối với sulbactam/ cefoperazon hơn là với cefoperazon đơn thuần. Dạng phối hợp sulbactam và cefoperazon có hoạt tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với cefoperazon. Hơn nữa phối hợp này mang lại tác dụng cộng hưởng (nồng độ ức chế tối thiểu được giảm đến 4 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc thành phần) chống lại nhiều loại vi khuẩn như:
Haemophilus influenzae
Loài Bacteroides
Loài Staphylococcus
Asinetobacter calcoaceticus
Enterobacter aerogenes
Escherichia coli
Proteus mirabilis
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Citrobacter freundii
Enterobacter cloacae
Citrobacter diversus
Sulbactam/ cefoperazon có hoạt tính in vitro trên nhiều loại vi khuẩn có tầm quan trọng trên lâm sàng như:
Vi khuẩn Gram dương:
Staphylococcus aureus, cả dòng sinh men và không sinh men penicilinase
Staphylococcus epidermidis
Streptococcus pneumoniae (trước là Diplococcus pneumoniae)
Streptococcus pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A)
Streptococcus agalactiae (beta-hemolytic streptococci nhóm B)
Những dòng beta-hemolytic streptococci khác
Nhiều dòng Streptococcus faecalis (enterococcus)
Vi khuẩn Gram âm:
Escherichia coli
Loài Klebsiella
Loài Enterobacter
Loài Citrobacter
Haemophilus influenzae
Proteus mirabilis
Proteus vulgaris
Morganella morganii (trước là Proteus morganii)
Providencia rettgeri (trước là Proteus rettgeri)
Loài Providencia Loài Serratia (gồm cả S. marcescens)
Loài Salmonella và Shigella
Pseudomonas aeruginosa và vài loài Pseudomonas khác
Acinetobacter calcoaceticus
Neisseria gonorrhoeae
Neisseria meningitidis
Bordetella pertussis
Yersinia enterocolitica
Vi khuẩn yếm khí:
Trực khuẩn Gram dương (bao gồm các loài Clostridium, Eubacterium và Lactobacillus)
Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (bao gồm các loài Peptococcus, Peptostreptococcus và Veillonella)
Trực khuẩn Gram âm (gồm cả Bacteroides fragilis, loài Bacteroides khác và loài “Fusobacterium)
Khoảng 84% liều sulbactam và 25% liều cefoperazon trong phối hợp sulbactam/ cefoperazon sử dụng được thải trừ qua đường thận. Phần lớn lượng cefoperazon còn lại được thải trừ qua mật. Sau khi tiêm sulbactam/ cefoperazon, thời gian bán huỷ trung bình của sulbactam là 1 giờ trong khi của cefoperazon là 1,7 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng tương tự như các giá trị đã được biết của riêng từng chất khi dùng đơn độc.
Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết thanh sau khi dùng 2 g sulbactam/ cefoperazon (1 g sulbactam, 1 g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch sau 5 phút là 130,2 ug/ml cho sulbactam và 236,8 ug/ml cho cefoperazon. Điều này chứng tỏ sulbactam có thể tích phân bố cao hơn (Vd = 18,0 – 27,6 1) so với cefoperazon (Vd = 10,2 – 11,3 1).
Cả sulbactam và cefoperazon đều phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể bao gồm cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, vòi trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác.
Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa sulbactam và cefoperazon khi được sử dụng dưới dạng phối hợp sulbactam/ cefoperazon.
Sau khi dùng đa liều, không có thay đổi đáng kể về dược động học được báo cáo đối với cả 2 thành phần của sulbactam/ cefoperazon và không thấy có tích lũy thuốc khi dùng cách 8 – 12 giờ một lần.
Sử dụng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan:
Xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.
Sử dụng ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận:
Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau được chi định sulbactam/ cefoperazon, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinin. Ở bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn, thời gian bán hủy sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu khác nhau). Thẩm phân làm thay đổi đáng kể thời gian bán hủy, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân bố của sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon ở các bệnh nhân suy thận.
Sử dụng ở người cao tuổi:
Dược động học của sulbactam/ cefoperazon đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có tổn thương chức năng gan. Nghiên cứu cho thấy cả sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán hủy tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân bố tăng khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh. Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi đó dược động học của cefoperazon lại tương quan rõ với mức độ suy gan.
Sử dụng ở trẻ em:
Các nghiên cứu thực hiện ở trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về được động học của 2 thành phần sulbactam/ cefoperazon so với người lớn. Thời gian bán hủy trung bình của sulbactam ở trẻ em là 0,91 – 1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44 – 1,88 giờ.
Sử dụng ở trẻ em
Cefoperazon gây ra các phản ứng có hại trên tinh hoàn của chuột tiền dậy thì ở tất cả các liều được thử nghiệm. Tiêm dưới da 1000 mg/kg/ngày (cao gấp 16 lần so với liều trung bình ở người lớn) gây giảm khối lượng tinh hoàn, ngưng sinh tinh trùng, giảm số lượng tế bào mầm và tạo không bào trong bào tương của tế bào Sertoli. Mức độ nghiêm trọng tùy thuộc vào liều dùng từ 100 tới 1000 mg/kg ngày. Liều thấp gây giảm không đáng kể tế bào tinh trùng. Những ảnh hưởng này không thấy ở chuột trưởng thành. Trong tất cả các trường hợp, những tổn thương mô học đều hồi phục, ngoại trừ tổn thương khi dùng liều cao nhất. Tuy nhiên, những nghiên cứu này không đánh giá được khả năng phát triển chức năng sinh sản ở chuột sau khi dùng thuốc. Những ảnh hưởng này trên người chưa được xác định rõ.
Khi cho sulbactam/ cefoperazon (dạng ti lệ 1:1) tiêm dưới da chuột con sơ sinh trong 1 tháng, quan sát thấy có giảm trọng lượng tinh hoàn và ống dẫn tinh kém phát triển ở nhóm dùng 300 + 300 mg/kg/ngày. Vì có sự khác biệt lớn giữa các chuột con về mức độ phát triển tinh hoàn và vì cũng thấy có hiện tượng tinh hoàn kém phát triển ở nhóm chứng nên sự liên quan với thuốc không chắc chắn. Không quan sát thấy các kết quả tương tự khi cho chó con dùng liều cao hơn liều trung bình của người lớn 10 lần.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ hoặc hộp 10 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: thuốc bột pha tiêm.
Thuốc Bacsulfo 1g/1g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Bacsulfo 1g/1g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32834-19
Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm.
Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam – Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Vương Gia Huy Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Hàng giao nhanh đóng gói cẩn thận mong là sẽ có hiệu quả như riview
Nguyễn Trung Thịnh Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao hàng nhanh Shop tư vấn nhiệt tình Rất đáng tiền Đóng hàng trên đường vận chuyển bị móp