Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 gói |
| Thương hiệu | Hasan – Dermapharm |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
QLĐB-458-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên doanh Hasan - Dermapharm |
| Hoạt chất | Glucose khan 13500mg; Kali clorid 1500mg; Kẽm gluconat (tương đương kẽm 20mg) 140mg; Natri citrat dihydrat 2900mg; Natri clorid 2600mg |
Oremute 20 được chỉ định bổ sung kẽm và các chất điện giải trong điều trị tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình, giúp chóng phục hồi sức khỏe, giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp theo…
Nội dung chính
Thuốc Oremute 20 được chỉ định bổ sung kẽm và các chất điện giải trong điều trị tiêu chảy cấp từ nhẹ đến trung bình, giúp chóng phục hồi sức khỏe, giảm nguy cơ mắc đợt tiêu chảy mới trong những tháng tiếp theo
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Natri clorid 2600mg
Natri citrate dihydrat 2900mg
Kali clorid 1500mg
Glucose khan 13500mg
Kẽm gluconate 140mg
(tương đương kẽm 20mg)
Bột hương dừa 65mg
Khối lượng thuốc/gói 20705mg
Thuốc dùng đường uống. Hòa tan cả gói vào trong 1000ml nước đun sôi để nguội và dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc uống để bổ sung kẽm, phòng mất nước và chất điện giải sau mỗi lần đi ngoài
Điều trị phòng mất nước (điều trị tiêu chảy tại nhà) và bổ sung kẽm:
| Tuổi | Sau mỗi lần đi ngoài | Lượng tối đa dùng tại nhà |
| >6 tháng tuổi và ≤ 24 tháng tuổi | 50 – 100ml | 500ml/ngày |
| 2 – 10 tuổi | 100 – 200ml | 1000ml/ngày |
| ≥ 10 tuổi | Tùy theo nhu cầu | 1000ml/ngày |
Lưu ý:
Với trẻ nhỏ cần cho uống từng ít một, uống chậm và nhiều lần, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định
Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn
Nếu chưa hết 24 giờ, bệnh nhân đã uống hết liều quy định thì nẻn cho uống thêm nước trắng để tránh tăng natri huyết và đỡ khát.
Dung dịch Oremule 20 đã pha theo hưởng dẫn không được pha loang thêm với nước vì pha loãng làm giầm tính hấp thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose -natri.
Dung dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ.
Trường hợp bị mất chất điện giải và nước nặng, có thể dùng kẽm với dụng dịch bù chất điện giải vả nước (không có kẽm) để đảm bảo bổ sung đầy đủ chất điện giải và nước, đồng thời tránh quá liều kẽm. Tuy nhiên cần thận trọng.
Vô niệu hoặc giảm niệu.
Mất nước nặng kém triệu chứng sốc.
Tiêu chảy nặng (khi tiêu chảy vượt quá 30 ml/kg thể trọng mỗi giờ)
Nôn nhiều và kéo dài
Tắcruột, liệt ruột, thủng ruột.
Trẻ em < 6 tháng tuổi (có nguy cơ quá liều kẽm)
Người bệnh bị suy tim xung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri.
Người bệnh suy thận nặng hoặc xơ gan.
Trong quả trình điều trị, cần theo đõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base.
Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri huyết.
Thận trong néu sử dụng cùng Oresol (khóng có kẽm) do làm tăng các chất điện giải và gây rối loạn áp suất thẩm thấu.
Không dùng trong các trưởnghợp thiếu kẽm khác không do tiêu chảy.
Phụ nữ có thai:
Không ảnh hưởng.
Phụ nữ cho con bú:
Không ảnh hưởng.
Không ảnh hưởng.
Tương tác với các thuốc và các dạng tương tác khác
Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước trái cây hoặc thức ăn có muối cho đến khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Oremute 20 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Chưa có nhiều thông báo về các phần ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù nước và điện giải.
Thường chỉ gặp nôn nhẹ, rất ít khí gặp tăng natri huyết, bù nước qua mức (mi mắt nặng).
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tăng natri- huyết: hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao, khi uống Oremute 20 pha đậm đặc.
Điều trị tăng natrí huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước
Triệu chứng thừa nước: mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim
Điều trị thừa nước: ngừng uống dung dịch bủ nước và điện giải và dùng thuốclợi tiểu nếu cần.
Độc tính cấp của kẽm xảy ra sau khi uống 1 liều > 40 mg kẽm/ngày: buồn nôn, nôn mửa, sốt, suy hô hấp. Dùng liều lớn trong thời gian dài làm suy giảm chức năng miễn dịch và thiếu máu. Các triệu chứng hạ huyết áp (chóng mạt, ngất xỉu), bệnh vàng da (vàng mắt hay da), phù phổi (đau ngực hay khó thở), ăn môn và viêm màng nhầy miệng và dạ dảy, loét dạ dày cũng đã được báo cáo.
Điều trị quá liều kẽm: tránh dùng các chất gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nên sử dụng chất làm dịu triệu chứng viêm như sữa, các ctiết carbonat kiềm than hoạt vảàcác chất tạo phức chelat
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đối với người bệnh bị tiêu chảy, chỉ định đầu tiên vả quan trọng nhất là bù nước và các chất điện giải. Nước và các chất điện giải bị mất do tiêu chảy có thể được bù lại bằng cách uống dung dịch có chứa natri, kali và glucose.
Duy trì hệ thống đồng vận chuyển glucose – natri trong niêm mạc ruội non là cơ sở của điều trị bù nước và điện giải dạng uống. Glucose được hấp tích cực ở ruột bình thường và kéo theo natri được hấp thu theo tỷ lệ khoảng cân bằng phân tử. Bên cạnh đó, bù kali trong liêu chảy cấp đặc biệt quan trọng ở trẻ em, vị trẻ mất kali trong phân cao hơn người lớn. Clorid và citrat được thêm vào nhằm khắc phục nhiễm toan chuyển hóa do mất nước.
Kẽm rất quan trọng cho hệ thống miễn dịch của trẻ, giúp rút ngắn thời gian, mức độ trầm trọng của tiêu chảy vả ngăn chặn những đợi tiêu chảy mới trong vòng 2-3 tháng sau khi điều trị. Kẽm cỏn giúp cải Ihiện sự ngon miệng vả tăng trưởng
Thuốc được hấp thu tốt từ đường tiêu hóa.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 gói x 10,705g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: thuốc bột.
Thuốc Oremute 20 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Oremute 20 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: QLĐB-458-14
Công ty sản xuất: Công ty TNHH liên doanh Hasan – Dermapharm.
Địa chỉ: Lô B, đường số 2, KCN Đồng An, Thuận An, Bình Dương Việt Nam.
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.