Xuất xứ Việt Nam
Quy cách hộp 24 ống x 8ml
Thương hiệu Phuongdongpharm

Orilope 800 mg có tác dụng trong điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người già.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

THÂN THIỆN CAM KẾT

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Thuốc Orilope 800 mg

Orilope 800 mg là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông. Với thành phần dược chất chính là Piracetam hàm lượng 800mg. Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng trong điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người già, …

Công dụng – chỉ định của Thuốc Orilope 800 mg

Thuốc Orilope 800 mg được chỉ định điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não; thiếu máu não; suy giảm nhận thức ở người già; chứng khó nói ở trẻ nhỏ; chóng mặt.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Orilope 800 mg

Xem thêm

Thuốc Orilope 800 mg bao gồm những thành phần chính như là

Piracetam …………………………………. 800mg

Tá dược: Sorbitol, Acesưltam potassium, Natri bicarbonat, Acid hypophosphorous, màu caramel, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Hương sữa, acid citric, natri sufit.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Orilope 800 mg

Thuốc Orilope 800 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống, Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não liều dùng 7,3 g/ ngày ( tương ứng với 9 ống/ngày) chia làm 3 lần mỗi lần 3 ống

Thiếu máu não: Liều thường dùng cho người lớn: 2 ống X 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 1 ống X 3 lần/ngày.

Suy giảm nhận thức ở người già: Liều 1,2 – 2,4g/ngày (tương ứng với 2-3 ống/ngày) chia làm 2-3 lần, tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.

Chứng khó nói ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.

Chóng mặt: liều dùng 2,4g – 4,8g/ngày (tương ứng với 3 – 8 ống một ngày) chia làm 3 – 4 lần

Người cao tuổi:

  • Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo  những bệnh nhân lớn tuổi suy giảm chức năng thận (xem liều dùng ở bệnh nhân suy thận). Đối với điểu trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá dộ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr 50 – 79 ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2-3 lần/ngày
  • Clcr 30 – 49 ml/phút: dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày
  • Clcr 20 – 29 ml/phút: dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày
  • Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Orilope 800 mg

Thuốc Levetral-750mg điều trị các cơn động kinh cục bộ
Thuốc Levetral-750mg Levetral-750mg thuộc nhóm điều trị động kinh. Với thành phần dược chất chính là Levetiracetam...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người bệnh suy gan.
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Mẫn cảm bất cứ thành phần của thuốc, chảy máu não.
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút)

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Orilope 800 mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Orilope 800 mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Thận trọng với bệnh nhân rối loạn đông máu do có ức chế kết tập tiểu cầu.

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa dời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cấn rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận  những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điểu chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml (nửa đời của Piracetam là 25 – 42 giờ) : Dùng 1/4 liều bình thường

Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.

Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.

Thận trọng với các tá dược:

  • Propylen glycol: có thể gây các triệu chứng như nghiện rượu.
  • Sorbitol: Thông báo cho bác sĩ có bệnh không dung nạp các loại đường hoặc loại đường này.
  • Methyl paraben và propyl paraben: Có thể gây phản ứng dị ứng quá mẫn (có thể phản ứng muộn).

Sử dụng Thuốc Orilope 800 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú : Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú

Ảnh hưởng của Thuốc Orilope 800 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trắm cảm đã tìm thấy thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetam liều lượng từ 1,6g – 15g mỗi ngày so với giả dược. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng 15 đến 20 g mỗi ngày. Thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe khi uống Piracetam.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Orilope 800 mg

  • Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tãng lên khi dùng piracetam.

Tác dụng phụ của thuốc Orilope 800 mg

Trong quá trình sử dụng Orilope 800 mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp : ADR > 1/100

  • Toàn thân : Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh : Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

ít gặp : 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân : Chóng mặt, tăng cân, suy nhược
  • Da: Viêm da, ngứa, mày đay
  • Thần kinh : Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm
  • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng

Quá liều và cách xử trí

Không có antidose (đối kháng đặc hiệu) chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu có

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) được xem là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí “nootropic” cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp dến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin … .Điểu này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng để kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con dường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cưởng tỷ lệ phục hổi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong diếu kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta nhận thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết dịch acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamln và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc khống cỏ tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh củng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thưởng thi thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng dộ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 pg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2-8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 – 5 giở; thời gian bán hủy trong dlctynao tủy khoảng 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được bài tiết qua nước tiểu. Nếu bị suy thận, thời gian thải trử sẽ tăng lên: ở ngưởi bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian thải trừ là 48 – 50 giờ

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Orilope 800 mg

  • Không nên dùng Thuốc Orilope 800 mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Orilope 800 mg

Thuốc Orilope 800 mg được bào chế dưới dạng dung dịch uống, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, trên mặt hộp thuốc có in hình não bộ người. Tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới góc tay phải in qui cách đóng gói sản phẩm. 2 bên in thành phần, cách bảo quản, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Orilope 800 mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Orilope 800 mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 12 ống x 8ml; hộp 24 ống x 8ml; Hộp 36 ống x 8ml; hộp 48 ống x 8ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Thuốc Orilope 800 mg mua ở đâu

Thuốc Orilope 800 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Orilope 800 mg giá bao nhiêu

Thuốc Orilope 800 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.310đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27011-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.


Bài viết này có hữu ích với bạn không?

Có hữu ích Không hữu ích

Nếu có câu hỏi nào thêm, bạn có thể để lại thông tin để nhận tư vấn của chúng tôi.


Đánh giá Thuốc Orilope 800 mg điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Thuốc Orilope 800 mg điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    CAM KẾT 100%
    CAM KẾT 100%
    thuốc chính hãng
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    MIỄN PHÍ GIAO HÀNG
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    GIAO NHANH 2 GIỜ
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    ĐỔI TRẢ TRONG 30 NGÀY
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo