X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-27011-17
  • (SĐK cũ: VD-27011-17)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Orilope 800 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi ống 8 ml chứa: Piracetam 800 mg
Hàm lượng
  • 800 mg
Số quyết định
  • 229/QLD-ÐK
Năm cấp
  • 22/06/2017
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 12 ống, 24 ống, 36 ống, 48 ống x 8 ml
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 7, Đường 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Orilope 800 mg điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức

190 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc không kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách hộp 24 ống x 8ml
Thương hiệu Phuongdongpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-27011-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông
Hoạt chất Mỗi ống 8 ml chứa: Piracetam 800 mg
Thành phần

Orilope 800 mg có tác dụng trong điều trị thiếu máu não, chóng mặt, suy giảm nhận thức ở người già.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định Orilope 800 mg

Thuốc Orilope 800 mg được chỉ định điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não; thiếu máu não; suy giảm nhận thức ở người già; chứng khó nói ở trẻ nhỏ; chóng mặt.

Thành phần Orilope 800 mg

Piracetam 800mg

Tá dược: Sorbitol, Acesưltam potassium, Natri bicarbonat, Acid hypophosphorous, màu caramel, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Hương sữa, acid citric, natri sufit.

Hướng dẫn sử dụng Orilope 800 mg

Thuốc Orilope 800 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc Dùng theo đường uống, Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn.

Liều dùng

Điều trị rung giật cơ nguồn gốc vỏ não liều dùng 7,3 g/ ngày ( tương ứng với 9 ống/ngày) chia làm 3 lần mỗi lần 3 ống

Thiếu máu não: Liều thường dùng cho người lớn: 2 ống X 3 lần/ngày, nếu cải thiện thì giảm liều 1 ống X 3 lần/ngày.

Suy giảm nhận thức ở người già: Liều 1,2 – 2,4g/ngày (tương ứng với 2-3 ống/ngày) chia làm 2-3 lần, tùy theo mức độ nặng của triệu chứng.

Chứng khó nói ở trẻ em: 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần/ngày.

Chóng mặt: liều dùng 2,4g – 4,8g/ngày (tương ứng với 3 – 8 ống một ngày) chia làm 3 – 4 lần

Người cao tuổi:

  • Điều chỉnh liều dùng được khuyến cáo ở những bệnh nhân lớn tuổi suy giảm chức năng thận (xem liều dùng ở bệnh nhân suy thận). Đối với điểu trị lâu dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá dộ thanh thải creatinin.

Bệnh nhân suy thận:

  • Clcr 50 – 79 ml/phút: dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2-3 lần/ngày
  • Clcr 30 – 49 ml/phút: dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày
  • Clcr 20 – 29 ml/phút: dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày
  • Không dùng thuốc nếu mức lọc cầu thận < 20 ml/phút

Bệnh nhân suy gan:

  • Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan

Chống chỉ định sử dụng Orilope 800 mg

  • Người bệnh suy gan.
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Mẫn cảm bất cứ thành phần của thuốc, chảy máu não.
  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút)

Cảnh báo và thận trọng sử dụng

Tanganil 500mg, chỉ định dùng để điều trị cơn chóng mặt
Chỉ định Tanganil 500mg Tanganil 500mg được chỉ định dùng để điều trị cơn chóng...
50.000₫

Thận trọng với bệnh nhân rối loạn đông máu do có ức chế kết tập tiểu cầu.

Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa dời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cấn rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100ml thì cần phải điểu chỉnh liều:

  • Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
  • Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100ml (nửa đời của Piracetam là 25 – 42 giờ) : Dùng 1/4 liều bình thường

Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.

Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu. Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.

Thận trọng với các tá dược:

  • Propylen glycol: có thể gây các triệu chứng như nghiện rượu.
  • Sorbitol: Thông báo cho bác sĩ có bệnh không dung nạp các loại đường hoặc loại đường này.
  • Methyl paraben và propyl paraben: Có thể gây phản ứng dị ứng quá mẫn (có thể phản ứng muộn).

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ cho con bú : Không nên dùng Piracetam cho người cho con bú

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trong các nghiên cứu lâm sàng, các biểu hiện buồn ngủ, căng thẳng và trắm cảm đã tìm thấy thường xuyên hơn ở những bệnh nhân dùng piracetam liều lượng từ 1,6g – 15g mỗi ngày so với giả dược. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng khả năng lái xe khi dùng 15 đến 20 g mỗi ngày. Thận trọng khi vận hành máy móc tàu xe khi uống Piracetam.

Tương tác, tương kỵ Orilope 800 mg

  • Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
  • Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
  • Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tãng lên khi dùng piracetam.

Tác dụng phụ Orilope 800 mg

Thường gặp : ADR > 1/100

  • Toàn thân : Mệt mỏi.
  • Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.
  • Thần kinh : Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

ít gặp : 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân : Chóng mặt, tăng cân, suy nhược
  • Da: Viêm da, ngứa, mày đay
  • Thần kinh : Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm
  • Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng

Quá liều và cách xử trí

Không có antidose (đối kháng đặc hiệu) chủ yếu là hỗ trợ triệu chứng nếu có

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) được xem là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí “nootropic” cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp dến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin … .Điểu này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng để kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con dường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cưởng tỷ lệ phục hổi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong diếu kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta nhận thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết dịch acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamln và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc khống cỏ tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh củng như không có tác dụng của GABA.

Piracetam làm giảm khả năng kết tập tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thưởng thi thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

Piracetam Dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng dộ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 pg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2-8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 4 – 5 giở; thời gian bán hủy trong dlctynao tủy khoảng 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được thải trừ qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được bài tiết qua nước tiểu. Nếu bị suy thận, thời gian thải trử sẽ tăng lên: ở ngưởi bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian thải trừ là 48 – 50 giờ

Lý do mua Orilope 800 mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 12 ống x 8ml; hộp 24 ống x 8ml; Hộp 36 ống x 8ml; hộp 48 ống x 8ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Orilope 800 mg mua ở đâu

Thuốc Orilope 800 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Orilope 800 mg giá bao nhiêu

Thuốc Orilope 800 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 3.310đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-27011-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần Dược phẩm Phương Đông

Địa chỉ: Lô 7, đường số 2, KCN. Tân Tạo, P. Tân Tạo A, Q. Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)