X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 890110983624
  • (SĐK cũ: VN-21606-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 15/10/2029
Tên thuốc
  • Oris
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 92513/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 15/06/2023
Hoạt chất
  • Ofloxacin
Hàm lượng
  • 200mg/100ml
Số quyết định
  • 698/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 15/10/2024
Đợt cấp
  • 122
Dạng bào chế
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 chai 100ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Albios Lifesciences Private Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: A1/802, Palladium, Corporate Road, B/h Divyabhaskar, Off S.G Highway, Makarba, Ahmedabad, Ahmedabad, Gujarat-GJ, 380015, India
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Denis Chem Lab Limited
  • Nước: India
  • Địa chỉ: Block 457, Village - Chhatral, Tal-kalol, Dist, Gandhinagar - 382 729 Gujarat State
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Oris, Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da

37 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ India
Quy cách Hộp 1 chai x 100ml
Thương hiệu Denis Chem
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21606-18
Nhà sản xuất Denis Chem Lab Limited
Hoạt chất Ofloxacin
Thành phần

Oris Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn dưới đây gây ra bởi các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với ofloxacin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Oris

Oris được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do tác nhân nhạy cảm với ofloxacin bao gồm nhiễm khuẩn mô mềm và da, nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp và mãn tính (viêm phế quản, viêm phổi), nhiễm khuẩn tai mũi họng mãn tính và tái phát, nhiễm trùng xương khớp, nhiễm trùng ổ bụng và tiêu chảy do vi khuẩn, nhiễm khuẩn thận, đường tiết niệu, cơ quan sinh dục, bệnh lậu và nhiễm khuẩn máu; đồng thời thuốc được dùng để phòng chống nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm khả năng đề kháng. Riêng đối với nhiễm khuẩn đường niệu không phức tạp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, do nguy cơ phản ứng có hại nghiêm trọng của nhóm fluoroquinolon, ofloxacin chỉ nên sử dụng cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Oris

Oris bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần dược chất: Ofloxacin B.p 200mg

Thành phần tá dược: Natri chlorid, di-natri edetat, acid citric monohydrat, acid hydrochlorid, nước cất pha tiêm

Hướng dẫn sử dụng Oris

 Oris cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Được dùng theo đường truyền tĩnh mạch

Liều dùng

  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào phản ứng của các tác nhân gây bệnh và tình trạng lâm sàng, về cơ bản, nên tiếp tục điều trị cho ít nhất là ba ngày sau khi hết sốt và hết các triệu chứng.
  • Trong nhiễm khuẩn cấp tính, điều trị 7 đến 10 ngày là đủ. Thời gian thông thường của điều trị là 7-8 ngày đối với vi khuẩn Salmonella, 3-5 ngày đối với bệnh do vi khuẩn Shigella và 3 ngày đối với bệnh nhiễm khuẩn đường ruột Escherichia colỉ.
  • Thời gian điều trị 3 ngày thường là đủ đối với các nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. Trong trường hợp nhiễm trùng xương, việc điều trị kéo dài 3-4 tuần hoặc thậm chí lâu hơn trong một số trường hợp.
  • Nếu nhiễm liên cầu khuẩn tan máu beta nhạy cảm (ví dụ như viêm quầng) được điều trị, việc điều trị này phải kéo dài ít nhất 10 ngày để ngăn ngừa biến chứng muộn như sốt thấp khớp hoặc viêm cầu thận. Tuy nhiên, vì sự nhạy cảm liên cầu khuẩn beta tan máu đối với ofloxacin thay đổi, điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đòi hỏi độ nhạy được thiết lập trong mỗi một trường hợp riêng biệt.
  • Cho đến khi có những kinh nghiệm điều trị khác, thời gian điều trị được khuyến khích không quá 2 tháng.
  • Những bệnh nhân có chức năng thận bình thường: Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng: 200 mg X 2 lần mỗi ngày.
  • Dung dịch truyền tĩnh mạch ofloxacin 200 mg được truyền tĩnh mạch chậm. Thời gian truyền phải ít nhất 30 phút mỗi 200 mg ofloxacin. Điều này đặc biệt được áp dụng nếu ofloxacin được đồng thời sử dụng với thuốc có thể làm giảm huyết áp hoặc với thuốc gây mê có chứa thuốc an thần.

Dung dịch truyền tĩnh mạch ofloxacin 200 mg có thể trộn với các dung dịch sau:

Nước muối đẳng trương, dung dịch Ringer và dung dịch glucose 5%

Dung dịch truyền tĩnh mạch ofloxacin 200 mg có thể được trộn lẫn với các dung dịch khác chỉ khi khả năng tương thích đã được chứng minh.

Dung dịch truyền tĩnh mạch ofloxacin 200 mg chỉ được sử dụng khi dung dịch mới mở

Khi tình trạng của bệnh nhân đã được cải thiện, việc điều trị có thể được thay đổi từ dung dịch truyền sang viên nén để uống với liều tương tự.

  • Nhiễm khuẩn đường niệu không phức tạp: Người lớn: 200 mg X 1 lần /ngày. Điều trị trong 3 ngày trong trường họp nhiễm khuân bởi Escherichia coỉi hoặc Klebsiella pneumoniae gây ra . Trong một số trường họp viêm do ví sinh vật khác có thể điều trị kéo dài đến 7 ngày.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mãn tính: Người lớn: 200mg X 2 lần/ ngày. Đợt điều trị kéo dài 7-10 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 400 mg/ngày, Đợt điều trị kéo dài 7-10 ngày

Chống chỉ định sử dụng Oris

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Phụ nữ mang thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi) trong giai đoạn tăng trưởng
  • Ở những bệnh nhân rối loạn phát sinh ở cơ gân sau khi sử dụng các quinolone
  • Mẫn cảm với ofloxacin, các quinolon hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trong bệnh động kinh và khi bệnh nhân có giảm ngưỡng co giật thần kinh trung ương

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Oris

Vancomycin 1.0g, Điều trị nhiễm khuẩn nặng
Công dụng – chỉ định của Vancomycin 1.0g Vancomycin 1.0g (chứa hoạt...
0₫

Trong quá trình sử dụng  Oris, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

CẢNH BÁO: <

  • Co giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn tâm thần và nhiễm độc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các quinolon bao gồm cả ofloxacin. Như với tất cả các quinolon, ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương đã biết đến hoặc nghi ngờ vì có thể gây co giật, hạ thấp ngưỡng co giật (ví dụ như xơ cứng động mạch não nghiêm trọng, động kinh) hoặc trong có sự có mặt của yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến các cơn co giật, hạ thấp ngưỡng co giật (ví dụ điều trị bằng thuốc gây rối loạn chức năng thận).
  • Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản ứng phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với quinolon bao gồm ofloxacin. Những phản ứng này thường xảy ra sau liều đầu tiên. Một số phản ứng có kèm theo trụy tim mạch, hạ huyết áp/ sốc, co giật, mất tri giác, phù mạch (bao gồm cả lưỡi, thanh quản, cổ họng hoặc phù mặt/ sưng mặt), tắc nghẽn đường thở (bao gồm co thắt phế quản, khó thở và suy hô hấp cấp), khó thở, nổi mày đay/ phát ban, ngứa và dị ứng da nghiêm trọng khác. Một vài bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn. nên ngưng sử dụng ngay lập tức khi thấy phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn xuất hiện. Phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng có thể yêu cầu điều trị với epinephrin và các biện pháp hồi sức khác bao gồm thở oxy, truyền dịch, thuốc kháng histamin, corticosteroid, các amin tăng huyết áp.
  • Đôi khi một vài trường hợp gây tử vong nghiêm trọng, một số do quá mẫn cảm và một số nguyên nhân không rõ ràng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với các quinolon bao gôm ofloxacin. Những phản ứng này thường xảy ra sau khi tiêm nhiều liều. Biểu hiện lâm sàng có thể bao gồm một hoặc nhiều triệu chứng sau đây: sốt, phát ban hoặc phản ứng ngoài da nghiêm trọng (ví dụ, nhiễm độc hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens- Johnson); viêm mạch; bệnh huyết thanh; viêm phổi do dị ứng; viêm thận kẽ, thận suy cấp tính, viêm gan; vàng da; hoại tử gan; thiếu máu, tán huyết và bao gồm bất sản; giảm tiểu cầu bao gồm cả huyết khối ban xuất huyết giảm tiểu cầu; giảm bạch cầu; mất bạch cầu hạt; giảm toàn thể huyết cầu và/ hoặc bất thường về huyết học khác. Ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện phát ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của các biện pháp quá mẫn cảm và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
  • Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng sinh bao gồm cấ ofloxacin và có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này sau đó ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy cho việc chỉ định bất kỳ thuốc kháng sinh nào khác
  • Điều trị với các thuốc kháng sinh làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột kết và có thể cho phép phát triển quá mức của Clostridia. Nghiên cứu cho thấy độc tố đã được sản xuất bởi Clostridium difficile là một trong những nguyên nhân chính của “viêm đại tràng liên quan kháng sinh”
  • Sau khi chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc đã được thiết lập, các biện pháp điều trị nên được bắt đầu. Trường hợp nhẹ của viêm đại tràng giả mạc thường chỉ cần ngưng thuốc. Trong những trường hợp từ trung bình đến nặng, cần xem xét bổ sung chất lỏng và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng một loại thuốc kháng khuẩn răng miệng có hiệu quả trên c. difficile
  • Ofloxacin đã được chứng minh là không có hiệu quả trong điều trị giang mai. Các kháng sinh được sử dụng ở liều cao trong một thời gian ngắn thời gian có thể che dấu hoặc trì hoãn các triệu chứng của bệnh giang mai tiềm ẩn. Tất cả các bệnh nhân bị bệnh lậu cần phải có xét nghiệm giang mai tại thời điểm chẩn đoán. Bệnh nhân điều trị bệnh lậu với ofloxacin cần phải có một xét nghiệm huyêt thanh theo dõi cho bệnh giang mai sau ba tháng và nêu tích cực, nên điều trị với một kháng sinh thích hợp.
  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thân kinh trung ương. Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hôi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thân kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thê xảy ra trong vòng vài giờ đên vài tuân sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đêu có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến íluoroquinolon

Sử dụng Oris cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai

Ofloxacin đi qua được hàng rào nhau thai và vào được trong nước ối, đạt khoảng 30% nồng độ đỉnh trong huyết thanh mẹ. Nghiên cứu động vật sinh sản thể hiện điều này. Ofloxacin không được sử dụng ở phụ nữ mang thai vì nghiên cứu trên người đang thiêu và trong các thí nghiệm động vật, nguy cơ có hại trên mô sụn đã được quan sát thấy.

Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú

Do thiếu các nghiên cứu trên người và nguy cơ quan sát thấy trong các nghiên cứu động vật dùng íluoroquinolon gây hại cho các mô sụn ở động vật chưa trưởng thành, ofloxacin không được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Oris lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số tác dụng không mong muốn (ví dụ chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác) có thể làm giảm khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân và do đó có thể tạo thành một nguy cơ trong tình huông mà những khả năng là đặc biệt quan trọng (ví dụ như lái xe hoặc vận hành máy móc)

Tất cả các tác dụng không mong muốn này còn thể hiện rõ hơn nếu kết hợp với rượu. Do đó bệnh nhân cân xem xét phản ứng của họ với điêu trị trước khi tham gia hoạt động giao thông đường bộ hoặc vận hành máy móc

Tương tác, tương kỵ của Oris

Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các tương tác khác

  • Heparin và dung dịch truyền tĩnh mạch ofloxacin 200 mg không được trộn lẫn với nhau vì có nguy cơ kết tủa.
  • Một tương tác có thể xảy ra giữa các loại thuốc uống hạ đường huyết (ví dụ glyburid/ glibenclamid) hoặc insulin và các kháng sinh fluoroquinolon đã được báo cáo, kết quả là tăng tác dụng hạ đường huyết của các loại thuốc này. Cơ chế tương tác này không được biết. Nếu phản ứng hạ đường huyết xảy ra ở bệnh nhân được điều trị bằng ofloxacin, ngừng sử dụng ofloxacin ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sĩ.

Tương kỵ

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác

Tác dụng phụ của thuốc Oris

Trong quá trình sử dụng Oris thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phổ biến (1/100 đến <1/10); Không phổ biến (1/1.000 đến <1/100); Hiếm (1/10.000 đến <1/1. 000); Rất hiểm (<1/10.000)

Hệ thống các cơ quan Phổ biến Không phổ biến Hiếm Rất hiếm Không được biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm nấm, kháng tác nhân gây bệnh
Rối loạn máu và hệ bạch huyết Thiếu máu, tan máu, giảm bạch Mất bạch cầu hạt, suy tủy xương
cầu, tăng

bạch cầu eosin, giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ thống miễn dịch Phản ứng phản vệ, phù mạch Sốc phản vệ, sốc
Rối loạn

trao đổi chất và dinh

dưỡng

Chán ăn, Hạ đường huyết trong bệnh tiểu đường
Rối loạn tâm thần Kích động, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ Rối loạn tâm thần (ví dụ như ảo giác), lo âu,rối loạn tâm thần, ác mộng, trầm cảm Rối loạn tâm thần và trầm cảm với hành vi tự gây nguy hiểm bao gồm cả ý nghĩ tự tử
Rối loạn hệ thống thần kinh Chóng mặt, đau đầu Buồn ngủ, dị cảm, loạn vị giác, rối loạn khứu giác Cảm giác đau thần kinh ngoại biên, Cảm giác đau cơ thần kinh ngoại biên, co giật, các triệu chứng ngoại tháp hoặc các rối loạn phối hợp cơ bắp khác
Các rối loạn liên quan đến mắt Kích ứng mắt Rối loạn thị giác
Rối loạn tai Chóng mặt Ù tai, mất thính lực
Rối loạn tim mạch Nhịp tim

nhanh

Loạn nhịp thất, xoắn đỉnh (báo cáo chủ yếu ở những bệnh
nhân có yêu tố nguy cơ QT kéo dài), điện tâm đồ QT kéo dài
Rối loạn mạch máu Chỉ áp dụng cho các

dung dịch truyền:

Viêm tĩnh mạch

Hạ huyết áp Chỉ áp dụng cho các dung dịch truyền: Trong thời gian truyền Ofloxacin, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp có thể xảy ra. Giảm huyết áp có thể xảy ra, trong’

trường hợp rất hiếm, thể nặng

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất Ho, viêm mũi họng Khó thở, co thắt phế quản Viêm phổi dị ứng, khó thở nặng
Rối loạn tiêu hóa Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa Viêm ruột, đôi khi xuất huyết Viêm đại tràng màng giả
Rối loạn gan mật Men gan tăng (ALAT,

ASAT, LDH, gamma-GT và/ hoặc

alkalin phosphatase), Bilirubin máu tăng

Vàng da ứ mật Viêm gan
Rối loạn da và các mô dưới da Ngứa, phát

ban

Me đay, bừng nóng, tăng tiết mồ hôi, mụn mủ phát ban Hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì độc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, Hội chứng Stevens-

Johnson, hội chứng ngoại ban mụn mủ

hồng ban nhiễm sắc, xuất huyết, Viêm mạch, trường họp đặc biệt có thể dẫn đến hoại từ da toàn thân cấp

tính

Rối loạn cơ xương và mô liên kết Viêm gân Đau khớp, đau cơ, đứt gân (ví dụ gân

Achilles) có thể xảy ra trong vòng 48 giờ bắt đầu điều trị

Tiêu cơ vân và/hoặc bệnh cơ, yếu cơ bắp, rách cơ
Rối loạn thận và tiết niệu Creatinin huyết thanh tăng Suy thận cấp Viêm thận kẽ cấp tính
Rối loạn bẩm sinh và di truyền Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những bệnh nhân porphyria
Các rối loạn chung Chỉ áp dụng cho các

dung dịch truyền: đau và đỏ tại chỗ truyền

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của nhiễm độc

Các triệu chứng chính của quá liều cấp tính có thể (trong số những người khác) có liên quan đến thần kinh trung ưong, ví dụ: nhầm lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức và co giật, cũng như các phản ứng tiêu hóa như buồn nôn và niêm mạc lở.

Điều trị nhiễm độc

Cần theo dõi bảo vệ chức năng cơ quan và các chức năng quan trọng cần được chăm sóc. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Bài tiết ofoxacin có thể được tăng cường bằng lợi tiểu cưỡng bức.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon

Mã ATC: J01MA01

Ofloxacin là một tổng họp kháng sinh phổ rộng của nhóm fluoroquinolon (Mã ATC J01MA01) giống như ciprofloxacin nhưng ofloxacin khi uống có khả dụng sinh học cao hơn (trên 95%).

Ofloxacin có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococus, Streptococus pneumoniae và một vài vi khuẩn Gram dương khác.

Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có cả tác dụng đối với Mycobacterium pneumoniae và cả với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác.

Cơ chế tác dụng

Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ. Giống như các thuốc quinolon kháng khuẩn khác, ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa DNA của vi khuẩn

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Ofloxacin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học qua đường uống khoảng 100% và có nồng độ định trong huyết tương 3-4 microgam/ml, 1 -2 giờ sau khi uống 1 liều 400 mg. Nồng độ đỉnh trung bình sau khi uống một liều duy nhất 200 mg là 2,6 mg/ml và đạt được trong vòng một giờ. Hấp thu bị chậm lại khi có thức ăn nhưng tỷ lệ hấp thu không bị ảnh hưởng.

Đối với dịch truyền: Nồng độ tối đa xảy ra trong vòng năm phút cuối cùng của truyền dịch.

Phân bổ

Thể tích phân bố huyết thanh là 120 lít khi dùng thuốc lặp đi lặp lại, nồng độ huyết thanh không tăng đáng kể (yếu tố tích lũy 1,5 với chỉ định hai lần mỗi ngày).

Nửa đời trong huyết tương là 5 – 8 giờ; trong trường họp suy thận, có khi kéo dài 15-60 giờ tùy theo mức độ suy thận, khi đó cần điều chỉnh liều.

Ofloxacin được phân bố rộng khắp vào các dịch cơ thể, kể cả dịch não tủy và xâm nhập tốt vào các mô. Khoảng 25% nồng độ thuốc trong huyết tương gắn với protein huyết tương. qua nhau thai và tiết qua sữa mẹ. Có nồng độ tương đối cao trong mật.

Chuyển hóa

Khi dùng liều đơn, ít hơn 10% ofloxacin được chuyển hóa thành N- desmethyl – ofloxacin và ofloxacin-N oxyd. N-desmethyl-ofloxacin có tác dụng kháng khuân trung bình.

Thải trừ

được thải trừ chủ yếu qua thận, thuốc được lọc qua cầu thận và bài tiết qua ống thận. 17% – 80% thuốc được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hóa trong 24 đến 48 giờ, làm nồng độ thuốc cao hơn trong nước tiểu. Dưới 5% thuốc được bài tiết dưới dạng chuyển hóa trong nước tiểu; 4 – 8% thuốc bài tiết qua phân. Chỉ một lượng nhỏ ofloxacin được thải bằng thẩm phân máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Oris

  • Không nên dùng  Oris quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Oris

Oris được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch, dung dịch trong suốt có màu vàng xanh. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu trắng, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Oris tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Oris

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 chai x 100ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch truyền tĩnh mạch

Oris mua ở đâu

Oris có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Oris giá bao nhiêu

Oris có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21606-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Denis Chem Lab Limited Block No: 457, Chhatral Tal: Kalol Dist: Gandhinagar, Gujarat-382 729 India

Xuất xứ

India

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)