Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | IMEXPHARM |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-31723-19
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm – Nhà máy kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc |
| Hoạt chất | Oxacilin (dưới dạng Oxacilin natri monohydrat compacted) |
| Thành phần | Oxacilin |
Oxacillin IMP 500mg là một loại thuốc được sử dụng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn, bao gồm viêm xương – tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, và các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicilin.
Thuốc Oxacillin IMP 500mg được dùng trong các trường hợp sau:
Oxacilin được dùng trong điều trị các nhiễm khuẩn do tụ cầu đã kháng benzyl penicilin. Tuy nhiên, chỉ dùng trong những trường hợp xác định vi khuẩn sinh penicilinase còn nhạy cảm với thuốc.
Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn như viêm xương – tủy, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não do nhiễm khuẩn; các nhiễm khuẩn liên quan tới đặt ống thông nội mạch.
Oxacilin có hiệu quả trong điều trị các nhiễm khuẩn ở đường hô hấp trên và dưới, viêm da và cấu trúc da, các vết bỏng nhiễm khuẩn, viễm xương khớp, viêm đường tiết niệu.
Không được dùng oxacilin để điều trị nhiễm khuẩn do các tụ cầu kháng methicilin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Oxacillin IMP 500mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Oxacilin (Dưới dạng oxacilin natri monohydrat compacted) 500mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Oxacillin IMP 500mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
Người lớn:
Liều thường dùng:
Uống 500 mg – 1 g (2 – 4 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 1 – 2 viên Oxacillin IMP 500 mg/ lần, cách 4 – 6 giờ/lần. Tối đa 6 g (24 viên Oxacillin IMP 250 mg hoặc 12 viên Oxacillin IMP 500 mg)/ ngày.
Trẻ em:
Trẻ sinh non và sơ sinh: dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: Uống 12,5 – 25 mg/kg thể trọng/lần, 6 giờ/lần. Trẻ em cân nặng 40 kg trở lên: Dũng như liều người lớn.
Hoặc liều được tính theo dạng bào chế:
| Cân nặng | Liều tính theo dạng bào chế | |
| Oxacillin IMP 250 mg | Oxacillin IMP 500 mg | |
| < 10 kg | Không thích hợp | Không thích hợp |
| 10 kg – < 20 kg | 1 viên/lần, 6 giờ/lần | Không thích hợp |
| 20 kg – < 30 kg | 1 – 2 viên/lần, 6 giờ/lần | 1 viên/lần, 6 giờ/lần |
| 30 kg – < 40 kg | 2-3 viên/lần, 6 giờ/lần | 1 viên/lần, 6 giờ/lần |
| ≥ 40 kg | Như liều người lớn | Như liều người lớn |
Bệnh nhân suy thận: Nếu Clar < 10 ml/ phút, dùng mức thấp của liều thường dùng.
Thời gian điều trị: Thời gian điều trị bằng oxacilin phụ thuộc vào loại và mức độ nặng nhẹ của nhiễm khuẩn và được xác định tùy theo đáp ứng điều trị lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn.
Thuốc Oxacillin IMP 500mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Oxacilin có thể gây dị ứng như penicilin do đó phải tuân thủ những thận trọng thông thường của liệu pháp penicilin. Trước khi bắt đầu điều trị với oxacilin, cần điều tra kỹ về những phản ứng dị ứng trước đây, đặc biệt phản ứng quá mẫn với penicilin, cephalosporin hoặc thuốc khác.
Thuốc có thể ảnh hưởng tới chức năng gan, thận và máu, cần kiểm tra chức } năng gan, thận, công thức máu trước và định kỳ trong quá trình điều trị.
Sử dụng Oxacillin IMP 500mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Đã xác định oxacilin qua nhau thai. Sự an toàn khi dùng oxacilin cho bà mẹ mang thai chưa được khẳng định nên chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc có phân bố trong sữa, chưa rõ có gây hại cho trẻ hay không. Cân nhắc khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú hoặc không nên cho con bú khi dùng thuốc.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác của thuốc:
Dùng đồng thời với các kháng sinh kim khuẩn như tetracyclin làm giảm tác dụng của oxacilin.
Probenecid làm tăng nồng độ oxacilin trong huyết thanh, có thể do probenecid làm giảm bài tiết thuốc qua lọc ở ống thận.
Các penicilin có thể làm chậm thải trừ methotrexatra khỏi cơ thể.
Tương kỵ của thuốc:
Hỗn hợp các kháng sinh nhóm beta-lactam với các aminoglycosid làm mất tác dụng của các beta-lactam, giảm nồng độ aminoglycosid trong huyết thanh. Do vậy, không dùng đồng thời oxacilin với các kháng sinh nhóm aminoglycosid. Nếu phải phối hợp trong điều trị, không nên dùng cùng thời điểm.
Tác dụng không mong muốn của oxacilin giống như của những penicilin kháng penicilinase khác. Sau khi uống, phản ứng ở đường tiêu hóa gặp nhiều hơn.
Thường gặp (ADR>1/100)
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.
Da: Ngoại ban.
Ít gặp(1/1000<ADR<1/100)
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Da: Mày đay.
Gan: Tăng enzym gan.
Hiếm gặp (ADR<1/1000)
Dị ứng: Phản ứng phản vệ.
Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
Gan: Vàng da ứ mật.
Máu: Mất bạch cầu hạt.
Thận: Viêm thận kẽ và tổn thương ống kẽ thận (phục hồi khi ngừng thuốc kịp thời)
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Phải định kỳ đánh giá chức năng thận, gan và máu trong khi điều trị dài ngày bằng oxacilin. Vì các ADR về máu đã xảy ra trong khi điều trị bằng các penicilin kháng penicilinase, nên phải xét nghiệm số lượng và công thức bạch cầu trước khi bắt đầu điều trị và mỗi tuần 1 – 3 lần trong khi điều trị. Ngoài ra, phải làm xét nghiệm nước tiểu, định kỳ định lượng nồng độ creatinin, AST (GOT) và ALT (GPT) trong huyết thanh trước và trong điều trị.
Nếu thấy có tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay hoặc tăng creatinin huyết thanh không có nguyên nhân trong khi điều trị bằng oxacilin, phải dùng liệu pháp chống nhiễm khuẩn khác thay thế.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng và dấu hiệu của quá liều:
Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
Cách xử trí ngộ độc: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Poncyl 500 trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần ngay lập tức tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm penicilin kháng penicilinase.
Mã ATC: J01CF04.
Cơ chế hoạt động:
Oxacilin là kháng sinh penicilin bán tổng hợp, thuộc nhóm các penicilin không bị mất hoạt tính bởi penicilinase. Giống như các kháng sinh beta- lactam khác, oxacilin có tác dụng diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn:
Cầu khuẩn Gram dương hiếu khí, trực khuẩn Gram dương và một số cầu khuẩn Gram âm hiếu khí. In vitro, oxacilin có tác dụng trên các chủng Staphylococcus aureus và S. epidermidis tiết và không tiết penicilinase, S. pyogenes (Streptococcus beta tan máu nhóm A), S. agalactiae (Streptococcus nhóm B), Streptococcus nhóm C và G, S. Pneumoniae và một số Streptococcus viridans.
Đề kháng thuốc: thuốc không có tác dụng đối với trực khuẩn Gram âm, vi khuẩn kỵ khí, các mycobacteria, Mycoplasma, Rickettsia, nấm, virus, các Enterococcus (bao gồm cả E. faecalis). Đến nay, đã xuất hiện nhiều chủng Staphylococcus kháng oxacilin.
Oxacilin được hấp thu nhanh nhưng không hoàn toàn (33%) qua đường tiêu hóa. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc. Với mức liều 500 mg, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 3 – 4 microgam/ml trong vòng 0,5 – 2 giờ sau khi uống. Oxacilin chuyển hóa một phần trong cơ thể tạo thành các chất chuyển hóa có và không có tác dụng. Thuốc liên kết cao với protein huyết tương (khoảng 90%). Oxacilin phân bố rộng rãi trong cơ thể, tìm thấy trong cả nước ối, bào thai và sữa mẹ. Oxacilin bài tiết nhanh qua nước tiểu dưới dạng không đổi và chất chuyển hóa có tác dụng, chủ yếu qua ống thận và lọc ở tiểu cầu thận. Thời gian bán thải huyết thanh khoảng 0,3 – 0,8 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường và kéo dài hơn ở người thiểu năng thận.
Khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Hộp Oxacillin IMP 500mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Oxacillin IMP 500mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Oxacillin IMP 500mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Oxacillin IMP 500mgcó giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-31723-19.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM NHÀ MÁY KHÁNG SINH CÔNG NGHỆ CAO VĨNH LỘC.
Địa chỉ: Lô B15/I-B16/I đường 2A, khu công nghiệp Vĩnh Lộc, phường Bình hưng Hòa B, quận Bình Tân, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.