Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 100 viên |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Đường tiêu hóa |
| Số đăng ký |
VD-19958-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Papaverin hydroclorid 40 mg |
| Thành phần | Papaverin hydroclorid (Papaverine hydrochloride) |
Thuốc Papaverin Hydroclorid được chỉ định trong các trường hợp sau: Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường niệu, đường mật. Đau bụng do tăng nhu động ruột, dạ dày.
Thuốc Papaverin Hydroclorid được chỉ định trong các trường hợp sau: Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, đường niệu, đường mật. Đau bụng do tăng nhu động ruột, dạ dày. Cơn đau quặn thận. Cơn đau quặn mật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Papaverin hydroclorid 40 mg.
Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Maltodextrin, Magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
Người lớn: 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em : Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Thận trọng khi dùng cho người bệnh tăng nhãn áp. Ngừng dùng papaverin khi những triệu chứng quá mẫn gan trở nên rõ ràng (triệu chứng về tiêu hóa, vàng da), hoặc thấy có tăng bạch cầu ưa eosin, hoặc khi những kết quả xét nghiệm chức năng gan biến đổi.
Không dùng papaverin trong thời gian dài vì có thể dẫn đến phụ thuộc vào thuốc.
-Hiện chưa có thông tin papaverin có thể gây độc hại với thai nhi khi dùng cho người mang
thai, hoặc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản hay không. Tuy nhiên, tránh dung papaverin cho người mang thai.
– Chưa thấy papaverin có bài tiết trong sữa người hay không. Tuy nhiên tránh dung papaverin cho người cho con bú.
Chưa được ghi nhận.
Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm tăng nhẹ tác dụng của papaverin; và morphin có tác dụng hợp đồng với papaverin.
Khi dùng đồng thời, Papaverin có thể cản trở tác dụng điều trị của levodopa ở người bệnh Parkinson; papaverin có thể phong bế các thụ thể dopamin. Tránh dùng papaverin ở người bệnh Parkinson, đặc biệt khi người bệnh này đang điều trị với levodopa.
Ít gặp như:
– Rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt..
– Viêm gan, quá mẫn gan.Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Biểu hiện: Các biểu hiện của quá liều do vận mạch không ổn định, gồm buồn nồn, nôn, yếu cơ, ức chế hệ thần kinh trung ương, rung giật nhãn cẩu, song thị, toát mồ hôi, đỏ bừng, chóng mặt, và nhịp tim nhanh xoang. Sau khi uống liều 15 g papaverin hydroclorid, đã nhận thấy có nhiễm acid với tăng thông khí, tăng glucose huyết, và giảm kali huyết.
Điều trị: Khi quá liều papaverin, phải bảo vệ đường thở của người bệnh thông khí và truyền dịch hỗ trợ. Theo dõi cẩn thận những dấu hiệu nặng đe dọa cuộc sống, các khí trong máu và các chỉ số hóa sinh trong máu.
Papaverin là alcaloid lấytừ thuốc phiện hoặc tổng hợp, thuộc nhóm benzylisoquinolin. Tác dụng điều trị chủ yếu của papaverin là chống co thắt cơ trơn. Papaverin cũng gây giãn cơ trơn phế quản, đường tiêu hóa, niệu quản, và đường mật, làm thư giãn cơ tim.
Thuốc ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương, mặc dù liểu cao có thể gây ức chế ở một số người bệnh. Papaverin ít có tác dụng giảm đau.
Hấp thu, phân bố: Papaverin hydroclorid dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa và tác dụng xuất hiện khá nhanh. 90% thuốc gắn với protein huyết tương, có thể duy trì nồng độ huyết tương khá khẳng định rằng cách uống thuốc cách nhau 6 giờ.
Chuyển hóa, thải trừ: Thuốc chuyển hóa nhanh ở gan và bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid của các chất chuyển hóa dạng phenolic.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Papaverin Hydroclorid, người dùng nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.
Hộp 1 lọ x 100 viên nén, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
Papaverin Hydroclorid có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Papaverin Hydroclorid có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19958-13.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2.
Địa chỉ: Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.