Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Foripharm |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-19211-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3 |
| Hoạt chất | Pseudoephedrin HCl 60 mg; Loratadin 5mg |
| Thành phần | Loratadin, Pseudoephedrin HCl |
Thuốc PAPISEUS Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi. Viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt, …
PAPISEUS được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi. Viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt, mề đay mãn tính, chứng viêm da và các bệnh da do dị ứng khác.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PAPISEUS bao gồm những thành phần chính như là
Pseudoephedrin HC1 60 mg
Loratadin 5 mg.
Tá dược vđ 1 viên (Tá dược: Talc, Tinh bột mỳ, lactose, Magnesi stearat, HPMC,
PEG 6000, titan dioxyd, ethanol 96%).
PAPISEUS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Dùng đường uống
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:
Sử dụng PAPISEUS cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kì mang thai: Pseudoephedrine HC1 đi qua nhau thai. Vào lúc sổ nhau, nồng độ thuốc trong thai băng khoáng 70% nông độ trong máu mẹ. Pseudoephedrine trong tuần hoàn thai nhi có thê là nguyên nhân làm thay đổi nhịp tim thai. Không được dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kì.
Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.
Chưa có thông tin
Loratadin:
Pseudoephedrine HC1:
Trong quá trình sử dụng PAPISEUS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Liên quan đến pseudoephedrin:
Biểu hiên: Ngủ lịm, chỏng mặt, mất điều hoà, mệt mỏi, nhược cơ, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tăng thân nhiệt ác tính, tăng hoạt động, run, co giật, bồn chồn, đánh trống ngực và tăng huyết áp có thể gặp sau quá liều cấp tính.
Đìều tri: Không có điều trị đặc hiệu đối với ngộ độc và quá liều, chỉ có điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể làm tăng thải thuốc bằng toan hoá nước tiểu, ở người lớn, liều gây tử vong là 500mg/kg. ơ trè em dưới 2 tuổi, liều tôi thiểu gây chết bằng đường uống là 200 mg
Liên quan đến Loratadin:
Biểu hiên: Ở người lớn, khi uống quá liều Loratadin (40 – 180 mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.
Điều tri: Điều trị quá liều cùa Loratadin thường là diêu trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thê giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nêu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bị ngất, co giật hoặc thiếu phàn xạ nôn) có thể tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quàn để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu. Trường hợp quá liều, lập tức đưa đến bác sĩ hay trung tâm y tế gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Loratadin: là một kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thê H] thê hệ thứ 2 (không an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngốa và nổi mề đay liên quan đên histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phàn vệ. Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlorpheniramin, terfenadin. Loratadin có tân suât tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác.
Pseudoephedrin: có tác dụng cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp, là một chất có tác dụng giảm sung huyết có hiệu quả ở đường hô hấp trên. So với ephedrin, Pseudoephedrin ít gây cả nhịp tim nhanh lẫn tăng áp lực máu tâm thu vả cũng ít gây kích thích hệ thần kinh trung ương. Tác dụng giảm sung huyết của Pseudoephedrin xuất hiện trong vòng 30 phút, kéo dài ít nhất là 4 giờ.
Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó ( descarboethoxy- loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của lorạtadin là 1.7 giờ và cùa descarboethoxy-loratadin là 19 giờ, nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thề, không bị ảnh hường bởi urê máu, tăng lên ờ người cao tuổi và người bị xơ gan. Độ thanh thải của thuốc là 57- 142 ml/phút/kg.Thể tích phân bổ cùa thuốc là 80- 120 lít/kg. Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chù yếu chuyển hoá thành descarboethoxy – loratadin là chất chuyển hoá có tác dụng dược lý. Khoảng 80% tổng liều cùa loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau dưới dạng chất chuyển hoá trong vòng 10 ngày. Sau khi uống loratadin tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1- 4 giờ, đạt tối đa sau 8-12giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxy – loratadin đạt trạng thái ổn định vào khoảng ngày thứ 5 dùng thuốc.
Pseudoephedrin: Sau khi uống Pseudoephedrin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, Pseudoephedrin. thường có tác dụng ưong vòng 30 phút và một liều 60 mg có tác dụng kéo dài từ 4-6 giờ. Pseudoephedriní trải qua sự trao đổi chất không đầy đủ bởi N-Demethylation thành một chất chuyển hoá không hoạt động., Tại pH nựớc tiểu khoảng 6, thời gian bán thải của Pseudoephedận khoảng 5-8 giờ. Các chất hoạt động và chất chuyển hoá của nó được bài tiết trong nước tiểu, 55-75% liều dùng được đào thải. Khi tính acid trong nước tiều tăng thì tỷ lệ bài tiết tăng và thơi gian bán thải giảm. Pseudoephedrin có thể vượt qua hàng rào nhau thai và các hoạt chất được bài tiết trong sữa mẹ ở phụ nữ cho con bú.
PAPISEUS được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
PAPISEUS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PAPISEUS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-19211-13
Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.