X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-19211-13
  • (SĐK cũ: VD-19211-13)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Papiseus
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Pseudoephedrin HCl 60 mg; Loratadin 5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 157/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 19/06/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PAPISEUS, Giảm nhanh viêm mũi dị ứng, mề đay, bệnh da do dị ứng

24 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Foripharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-19211-13
Nhà sản xuất Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3
Hoạt chất Pseudoephedrin HCl 60 mg; Loratadin 5mg
Thành phần ,

Thuốc PAPISEUS Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi. Viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt, …

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của PAPISEUS

PAPISEUS được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng gồm hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi. Viêm kết mạc dị ứng, ngứa và chảy nước mắt, mề đay mãn tính, chứng viêm da và các bệnh da do dị ứng khác.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PAPISEUS

PAPISEUS bao gồm những thành phần chính như là

Pseudoephedrin HC1 60 mg

Loratadin 5 mg.

Tá dược vđ 1 viên (Tá dược: Talc, Tinh bột mỳ, lactose, Magnesi stearat, HPMC,

PEG 6000, titan dioxyd, ethanol 96%).

Hướng dẫn sử dụng PAPISEUS

PAPISEUS cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng:

Dùng đường uống

Liều dùng:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần X 2 Iần/ngày.
  • Thời gian điêu trị nên được giữ càng ngắn càng tốt và không nên tiếp tục khi các triệu chứng đã biến mất. Khuyến khích điều trị trong vòng 10 ngày. Sau khi cải thiện tinh trạng xung huyết tại các cơ đường hô hấp trên, điều trị có thể được duy ưì với một kháng histamin một mình nếu cần thiết.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng PAPISEUS

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người mẫn cảm với thành phần của thuốc
  • Người bệnh tăng huyết áp, những người đang điều trị bằng thuốc ức chế mono-amonixydase.
  • Người bệnh cường giáp và không điều chỉnh được
  • Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị

Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc:

  • Không nên dùng thuốc sau 4h chiều vì Pseudoephedrine HCI trong thuốc có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương gây khó ngủ hoặc mất ngủ.
  • Không dùng thuốc quá 7 ngày liên tục.
  • Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh suy tim, đau thắt ngực, đái tháo đường, cường giáp và người bệnh đang dùng digitalis, người bệnh cao tuổi.
  • có thể làm tăng đái khó ở người bệnh có phl đại tuyến tiền liệt.
  • Không dùng chung thuốc với các thuốc chống tăng huyết áp.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PAPISEUS

LEVOMIR10, Điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính
Chỉ định của LEVOMIR10 LEVOMIR10 Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, kể cả...
0₫

Sử dụng PAPISEUS cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kì mang thai: Pseudoephedrine HC1 đi qua nhau thai. Vào lúc sổ nhau, nồng độ thuốc trong thai băng khoáng 70% nông độ trong máu mẹ. Pseudoephedrine trong tuần hoàn thai nhi có thê là nguyên nhân làm thay đổi nhịp tim thai. Không được dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kì.

Thời kỳ cho con bú: Không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng của PAPISEUS lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có thông tin

Tương tác, tương kỵ của PAPISEUS

Loratadin:

  • Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60% do cimetidin ức chế chuyển hoá của loratadin
  • Điều trị đồng thời Loratadin với Ketoconazol dẫn đến làm tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.
  • Điều trị đồng thời Loratadin với Erythromycin dẫn đến tăng nồng độ Loratadin trong huyết tương.

Pseudoephedrine HC1:

  • Pseudoephedrine HC1 làm tăng đào thải của Dexamethason.
  • Kiềm hoá nước tiểu bằng Natribicarbonat hay kiềm hoá nước tiểu khác gây tích tụ Pseudoephedrine HC1 trong cơ thể, điều này có thể dẫn đến ngộ độc (run, lo lắng, mất ngũ, nhịp tim nhanh). Toan hoá nước tiểu với amoniclorid có tác dụng ngược lại.
  • Hydroxy nhôm có thê làm cho tác dụng cùa Pseudoephedrine HC1 xuất hiện nhanh hơn.
  • Pseudoephedrine HC1 phối hợp với theophylin không mạnh hơn khi dùng theophylin một mình mà có nhiều tác dụng hơn.
  • Không nên dùng Pseudoephedrine HC1 với các thuốc ức chế enzym mono amoni oxydase không chon lọc vì có nguy cơ tăng huyết áp kịch phát, có thể gây tử vong và tăng thân nhiệt. Nguy cơ này vẫn có thể xảy ra 15 ngày sau khi ngừng thuốc ức chế MAO. Pseudoephedrine HC1 có thể làm mất tác dụng hạ huyết áp cùa guanethidin, bethanidin và debrisoquin. Cân thận trọng khi phài gây mê bằng các thuốc mê bay hơi. Nếu có thể được thì ngừng dùng thuốc vài ngày trước khi gây mê.

Tác dụng phụ của thuốc PAPISEUS

Trong quá trình sử dụng PAPISEUS thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Mệt mỏi, đau đầu, lo lăng, lú lẫn, khô miệng, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, viêm dạ dày, và các triệu chứng dị ứng như nổi ban. Đôi khi cũng gặp các tác dụng phụ khác nhưng ở mức độ rất hiếm như chứng rụng tóc, quá mẫn cảm, chức năng gan bất thường, đánh trong ngực, tim đập nhanh.

Quá liều và cách xử trí

Liên quan đến pseudoephedrin:

Biểu hiên: Ngủ lịm, chỏng mặt, mất điều hoà, mệt mỏi, nhược cơ, suy hô hấp, khô da và niêm mạc, tăng thân nhiệt ác tính, tăng hoạt động, run, co giật, bồn chồn, đánh trống ngực và tăng huyết áp có thể gặp sau quá liều cấp tính.

Đìều tri: Không có điều trị đặc hiệu đối với ngộ độc và quá liều, chỉ có điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể làm tăng thải thuốc bằng toan hoá nước tiểu, ở người lớn, liều gây tử vong là 500mg/kg. ơ trè em dưới 2 tuổi, liều tôi thiểu gây chết bằng đường uống là 200 mg

Liên quan đến Loratadin:

Biểu hiên: Ở người lớn, khi uống quá liều Loratadin (40 – 180 mg) có những biểu hiện: buồn ngủ, nhịp tim nhanh, nhức đầu. Ở trẻ em, có biểu hiện ngoại tháp và đánh trống ngực.

Điều tri: Điều trị quá liều cùa Loratadin thường là diêu trị triệu chứng và hỗ trợ, bắt đầu ngay và duy trì chừng nào còn cần thiết. Trường hợp quá liều Loratadin cấp, gây nôn bằng siro ipeca để tháo sạch dạ dày ngay. Dùng than hoạt sau khi gây nôn có thê giúp ích để ngăn ngừa hấp thu Loratadin. Nêu gây nôn không kết quả hoặc chống chỉ định (thí dụ người bị ngất, co giật hoặc thiếu phàn xạ nôn) có thể tiến hành rửa dạ dày bằng dung dịch natri clorid 0,9% và đặt ống nội khí quàn để phòng ngừa hít phải dịch dạ dày. Loratadin không bị loại bằng thẩm tách máu. Trường hợp quá liều, lập tức đưa đến bác sĩ hay trung tâm y tế gần nhất.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Loratadin: là một kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Loratadin thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thê H] thê hệ thứ 2 (không an thần). Loratadin có tác dụng làm nhẹ bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do giải phóng histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngốa và nổi mề đay liên quan đên histamin. Tuy nhiên Loratadin không có tác dụng bảo vệ hoặc trợ giúp lâm sàng đối với trường hợp giải phóng histamin nặng như choáng phàn vệ. Để điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay, loratadin có tác dụng nhanh hơn astemizol và có tác dụng như azatadin, cetirizin, chlorpheniramin, terfenadin. Loratadin có tân suât tác dụng phụ, đặc biệt đối với hệ thần kinh trung ương, thấp hơn những thuốc kháng histamin thuộc thế hệ thứ 2 khác.

Pseudoephedrin: có tác dụng cường giao cảm trực tiếp và gián tiếp, là một chất có tác dụng giảm sung huyết có hiệu quả ở đường hô hấp trên. So với ephedrin, Pseudoephedrin ít gây cả nhịp tim nhanh lẫn tăng áp lực máu tâm thu vả cũng ít gây kích thích hệ thần kinh trung ương. Tác dụng giảm sung huyết của Pseudoephedrin xuất hiện trong vòng 30 phút, kéo dài ít nhất là 4 giờ.

Đặc tính dược động học

Loratadin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của Loratadin và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó ( descarboethoxy- loratadin) tương ứng là 1,5 và 3,7 giờ. 97% loratadin liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của lorạtadin là 1.7 giờ và cùa descarboethoxy-loratadin là 19 giờ, nửa đời của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thề, không bị ảnh hường bởi urê máu, tăng lên ờ người cao tuổi và người bị xơ gan. Độ thanh thải của thuốc là 57- 142 ml/phút/kg.Thể tích phân bổ cùa thuốc là 80- 120 lít/kg. Loratadin chuyển hoá nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450. Loratadin chù yếu chuyển hoá thành descarboethoxy – loratadin là chất chuyển hoá có tác dụng dược lý. Khoảng 80% tổng liều cùa loratadin bài tiết ra nước tiểu và phân ngang nhau dưới dạng chất chuyển hoá trong vòng 10 ngày. Sau khi uống loratadin tác dụng kháng histamin của thuốc xuất hiện trong vòng 1- 4 giờ, đạt tối đa sau 8-12giờ và kéo dài hơn 24 giờ. Nồng độ của loratadin và descarboethoxy – loratadin đạt trạng thái ổn định vào khoảng ngày thứ 5 dùng thuốc.

Pseudoephedrin: Sau khi uống Pseudoephedrin được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn, Pseudoephedrin. thường có tác dụng ưong vòng 30 phút và một liều 60 mg có tác dụng kéo dài từ 4-6 giờ. Pseudoephedriní trải qua sự trao đổi chất không đầy đủ bởi N-Demethylation thành một chất chuyển hoá không hoạt động., Tại pH nựớc tiểu khoảng 6, thời gian bán thải của Pseudoephedận khoảng 5-8 giờ. Các chất hoạt động và chất chuyển hoá của nó được bài tiết trong nước tiểu, 55-75% liều dùng được đào thải. Khi tính acid trong nước tiều tăng thì tỷ lệ bài tiết tăng và thơi gian bán thải giảm. Pseudoephedrin có thể vượt qua hàng rào nhau thai và các hoạt chất được bài tiết trong sữa mẹ ở phụ nữ cho con bú.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PAPISEUS

  • Không nên dùng  PAPISEUS quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PAPISEUS

PAPISEUS được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PAPISEUS tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PAPISEUS

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

PAPISEUS mua ở đâu

PAPISEUS có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

PAPISEUS giá bao nhiêu

PAPISEUS có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-19211-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty TNHH một thành viên Dược Trung ương 3

115 Ngô Gia Tự , Đà Nẵng Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)