Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | TW Mediplantex |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-32058-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Betamethason 0,25mg; Dexclorpheniramin maleat 2mg |
Celesmine Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, điều trị triệu chứng của mày đay cấp tính.
Nội dung chính
Celesmine được chỉ định điều trị Điều trị triệu chứng của mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày); Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm sau thất bại của liệu pháp dùng kháng histamin đon độc hoặc kết hợp với corticosteroid.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Celesmine bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dưọc chất: Betamethason 0,25 mg
Dexclorpheniramin maleat 2,0 mg
Thành phần tá dưực: lactose monohydrat, tinh bột sắn, PVP K30, natri starch glycolat, magnesi stearat, đỏ erythrosin, vừa đủ 1 viên.
Celesmine cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
DÀNH CHO NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TRÊN 6 TUỔI (dùng đường uống)
Liều thường có hiệu quả là:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 3-4 viên mỗi ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên vào buổi sáng và buổi tối.
Sau khi có đáp ứng, liều thấp nhất có tác dụng có thể được giảm xuống 1 viên mỗi 2 ngày. Ngừng sử dụng khi thích hợp.
Thời gian điều trị thông thường mày đay cấp tính sẽ không vượt quá 10 ngày; vì thế khi ngừng điều trị không cần phải giảm liều từ từ.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
Do sự hiện diện của betamethason
Bất kỳ tình trạng nhiễm khuẩn nào
Một số bệnh virus (bao gồm viêm gan, herpes, thủy đậu, zona)
Tình trạng tâm thần không được kiểm soát bằng điều trị
Đang dùng vac-xin sống
Do sự hiện diện của dexclorpheniramin maleat:
Nguy cơ bệnh tăng nhãn áp
Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo- tuyến tiền liệt.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
này nói chung không nên:
Trong quá trình sử dụng Celesmine, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Khuyến cáo đặc biệt
Liên quan đến betamethason:
Trong trường hợp bệnh lao kéo dài, điều trị dự phòng bệnh lao là cần thiết nếu có di chứng phóng xạ đáng kể và nếu không thể đảm bảo điều trị được tiến hành 6 tháng bằng rifampicin.
Việc sử dụng corticosteroid đòi hỏi phải giám sát đặc biệt thích hợp, đặc biệt là ở người già và trong trường hợp viêm loét đại tràng (nguy cơ thủng), khâu nối ruột gần đây, suy thận, suy gan, loãng xương, bệnh nhược cơ.
Phòng ngừa:
Liên quan dến sự hiện diện của betamethason:
Liên quan đến sự hiện diện của dexclorphenỉramin maleat:
Dexclorpheniramin maleat nên được sử dụng một cách thận trọng:
Trong suy thận, gan và /hoặc nghiêm trọng, bởi vì các nguy cơ tích lũy.
Việc dùng đồ uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn không được khuyến cáo trong điều trị.
Cảnh báo liên quan đến các tá dược:
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và thai nhi. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: qua được sữa mẹ, ức chế bài tiết sữa và có thế hại đến trẻ nhỏ vì có thể ức chế quá trình phát triền và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ suy tuyến thượng thận. Vì vậy không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ trường họp thật cần thiết theo chỉ định của bác sỹ.
có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Không nên dùng.
Phối hợp không được khuyến khích
Liên quan dến sự hiện diện của betamethason:
Liên quan đến sự hiện diện cùa dexclorpheniramin maleat:
Phối hợp cần thận trọng:
Liên quan đến sự hiên diện của betamethason:
Corticoid làm tăng thải trừ của salicylat dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh, sau ngừng khi điều trị với corticoid có nguy cơ quá liều salicylat
Cần điều chỉnh liều salicylat trong khi phối hợp điều trị và sau khi ngừng corticoid
Hạ kali máu là một yếu tố góp phần cho việc xuất hiện xoắn đỉnh cũng như làm chậm nhịp tim và khoảng QT dài trước đó.
Ngăn ngừa hạ kali máu, điều trị nếu cần thiết; theo dõi khoảng QT. Trong trường họp xoắn đỉnh, không sử dụng thuốc chống loạn nhịp.
Khả năng ảnh hưởng do sử dụng corticoid trên sự chuyển hóa của thuốc kháng đông đường uống và các yếu tố đông máu.
Corticosteroid gây nguy cơ chảy máu (niêm mạc tiêu hóa, dễ vỡ mạch máu) ở liều cao hoặc điều trị kéo dài hơn 10 ngày
Khi dùng phối hợp, cần tăng cường giám sát: kiềm soát chỉ số sinh hóa vào ngày thứ 8, sau đó cứ 15 ngày đối với corticoid và sau khi ngừng dùng phối hợp.
Gia tăng nguy cơ hạ kali huyết. Theo dõi kali huyết thanh và điều chỉnh nếu cần thiết.
Nồng độ trong huyết tương và hiệu quả của corticoid giảm do tăng chuyển hóa ở gan bởi các tác nhân gây cảm ứng. Kết quả là đặc biệt quan trọng trong điều trị bệnh Addison bằng hydrocortison và trong trường hợp cấy ghép.
Theo dõi lâm sàng và sinh học; điều chỉnh liều của corticoid trong điều trị với các thuốc cảm ứng và sau khi ngừng phối hợp.
Làm tăng glucose máu đôi khi có nhiễm ceton (giảm dung nạp carbohydrate do corticoid). Cảnh báo bệnh nhân và tăng cường tự giám sát lượng đường trong máu và nước tiểu, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Có thể điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường khi điều trị với corticoid và sau khi ngừng phối hợp.
* Phối hợp cần chú ý, xem xét
Liên quan đến sự hiện diện của betamethason:
Liên quan đến sự hiện diện của dexcloìphenỉramin maỉecit:
Atropin và các chất khác tương tự atropin (thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng choline, thuốc chữa parkinson, chống co thắt atropin, disopyramide, thuốc an thần phenothiazin): Làm tăng các tác dụng phụ của atropin như bí tiểu, táo bón, khô miệng.
Trong quá trình sử dụng Celesmine thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn gồm: thường gặp (ADR >1/100), ít gặp (1/1.000< ADR <100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR< 1/1.000)
Liên quan đến betamethasoìT. Liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị
Thường gặp: sảng khoái, mất ngủ, kích động
Hiếm gặp: cơn hưng cảm, nhầm lần, co giật
Trầm cảm khi ngừng thuốc điều trị
Liên quan đến dexclorpỉienữamin tnaleat:
Tác dụng trên thần kinh thực vật:
Phản ứng mẫn cảm
Huyết học
Quá liều corticosteroid với các triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá lieu corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng glucose huyết giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
Quá liều dexclopheniramin maleat với các triệu chứng: co giật (đặc biệt ở trẻ em và sơ sinh), rối loạn ý thức, hôn mê.
Cách điều trị triệu chứng và hô trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.
Có thể điều trị bằng than hoạt tính nếu không có chống chỉ định cho người sử dụng càng sớm càng tốt. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phái truyền máu trong những ca nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Mã A TC: Betamethason
Dexclorpheniramin maleat ROI A D06
Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.
Dexclorpheniramin maleat là đồng phân dextro của clorpheniramin, một kháng histamin có ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, dexclorpheniramin maleat làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H] ở các mô đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính cùa histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.
Betamethason dễ được hấp thư qua đường tiêư hóa, phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương (khoảng 60%), chủ yếư là với globulin còn với albumin thì ít hơn. Betamethason có tác dụng kéo dài với nửa đời khoáng 36-54 giờ. được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyến hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyến hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và thời gian bán thải dài nên hiệư lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với corticosteroid tự nhiên.
Dexclorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khá dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thế tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).
Dexclorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đối hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vảo pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-43 giờ và kéo dài tới 280 – 330 giờ ở người bệnh suy thận mạn.
Celesmine được bào chế dưới dạng viên nén hình trụ, màu hồng, một mặt có vạch ngang, một mặt nhẵn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu đen, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén hình trụ
Celesmine có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Celesmine có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-32058-19
Công ty cổ phần dược TW Mediplantex
Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.