X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110400524
  • (SĐK cũ: VD-32058-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 07/06/2029
Tên thuốc
  • Celesmine
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 87695/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 12/04/2023
Hoạt chất
  • Betamethason 0,25mg; Dexclorpheniramin maleat 2mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 364/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 07/06/2024
Đợt cấp
  • 199
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 15 viên, vỉ PVC/nhôm Hộp 3 vỉ x 10 viên, vỉ xé nhôm/nhôm Hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ xé nhôm/nhôm
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 358 đường Giải Phóng, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Nhà máy dược phẩm số 2: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Celesmine, Điều trị mày đay cấp & viêm mũi dị ứng

6 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thương hiệu TW Mediplantex
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-32058-19
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược Trung ương Mediplantex
Hoạt chất Betamethason 0,25mg; Dexclorpheniramin maleat 2mg

Celesmine Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm, điều trị triệu chứng của mày đay cấp tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Celesmine

Celesmine được chỉ định điều trị Điều trị triệu chứng của mày đay cấp tính trong thời gian ngắn (tối đa 10 ngày); Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc lâu năm sau thất bại của liệu pháp dùng kháng histamin đon độc hoặc kết hợp với corticosteroid.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Celesmine

Celesmine bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần dưọc chất: Betamethason 0,25 mg

Dexclorpheniramin maleat 2,0 mg

Thành phần tá dưực: lactose monohydrat, tinh bột sắn, PVP K30, natri starch glycolat, magnesi stearat, đỏ erythrosin, vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Celesmine

 Celesmine cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

DÀNH CHO NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM TRÊN 6 TUỔI (dùng đường uống)

Liều dùng

Liều thường có hiệu quả là:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 3-4 viên mỗi ngày.

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên vào buổi sáng và buổi tối.

Sau khi có đáp ứng, liều thấp nhất có tác dụng có thể được giảm xuống 1 viên mỗi 2 ngày. Ngừng sử dụng khi thích hợp.

Thời gian điều trị thông thường mày đay cấp tính sẽ không vượt quá 10 ngày; vì thế khi ngừng điều trị không cần phải giảm liều từ từ.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Celesmine

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Do sự hiện diện của betamethason

Bất kỳ tình trạng nhiễm khuẩn nào

Một số bệnh virus (bao gồm viêm gan, herpes, thủy đậu, zona)

Tình trạng tâm thần không được kiểm soát bằng điều trị

Đang dùng vac-xin sống

Do sự hiện diện của dexclorpheniramin maleat:

Nguy cơ bệnh tăng nhãn áp

Nguy cơ bí tiểu liên quan đến rối loạn niệu đạo- tuyến tiền liệt.

Trẻ em dưới 6 tuổi.

này nói chung không nên:

  • Dùng cho phụ nữ đang cho con bú
  • Kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp, gây xoắn đỉnh

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Celesmine

Zyrtec 10mg, Trị viêm mũi dị ứng, mề đay
Công dụng – chỉ định của Zyrtec 10mg Zyrtec 10mg được chỉ định điều trị...
0

Trong quá trình sử dụng  Celesmine, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Khuyến cáo đặc biệt

  • Trong điều trị mày đay cấp tính, thuốc này chỉ nên dùng điều trị ngắn 10 ngày, do đó không phù hợp để điều trị mày đay mãn tính.

Liên quan đến betamethason:

  • Sử dụng corticosteroid có nguy cơ tái phát triệu chứng của mày đay (hiệu ứng bật lại). Do đó, điều trị này là không hợp lý trong mày đay mãn tính.
  • Ở bệnh nhân có loét dạ dày tá tràng, điều trị corticoid không phải chống chỉ định nếu kết hợp với điều trị chống loét. Trong trường hợp tiền sử loét, corticoid có thể được chỉ định với giám sát lâm sàng và nội soi nếu cần thiết.
  • Corticosteroid có thể thuận lợi cho sự xuất hiện của các biến chứng nhiễm trùng khác nhau bao gồm vi khuẩn, nấm men và ký sinh trùng.
  • Dấu hiệu tiến triển của nhiễm khuẩn có thể được che đậy bang corticosteroid.
  • Trước khi bắt đầu điều trị, điều quan trọng là loại trừ bất kỳ khả năng ổ bệnh nội tạng, đặc biệt là bệnh lao, và theo dõi sự xuất hiện của các bệnh truyền nhiễm trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp bệnh lao kéo dài, điều trị dự phòng bệnh lao là cần thiết nếu có di chứng phóng xạ đáng kể và nếu không thể đảm bảo điều trị được tiến hành 6 tháng bằng rifampicin.

Việc sử dụng corticosteroid đòi hỏi phải giám sát đặc biệt thích hợp, đặc biệt là ở người già và trong trường hợp viêm loét đại tràng (nguy cơ thủng), khâu nối ruột gần đây, suy thận, suy gan, loãng xương, bệnh nhược cơ.

Phòng ngừa:

Liên quan dến sự hiện diện của betamethason:

  • Khi cần thiết phải điều trị, không cần chống chỉ định cho bệnh tiểu đường và huyết áp cao nhưng điều trị có thể dẫn đến sự mất cân bàng. Thường giữ nước một phần là do tăng huyết áp. Lượng muối ăn nên vừa phải.
  • Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với người bị bệnh thủy đậu hoặc sởi, vì nguy cơ ức chế miễn dịch.

Liên quan đến sự hiện diện của dexclorphenỉramin maleat:

Dexclorpheniramin maleat nên được sử dụng một cách thận trọng:

  • Ở bệnh nhân cao tuổi: dễ hạ huyết áp thế đứng, chóng mặt và buồn ngủ; táo bón mãn tính (nguy cơ liệt ruột); phì đại tuyến tiền liệt.

Trong suy thận, gan và /hoặc nghiêm trọng, bởi vì các nguy cơ tích lũy.

Việc dùng đồ uống có cồn hoặc thuốc có chứa cồn không được khuyến cáo trong điều trị.

Cảnh báo liên quan đến các tá dược:

  • có chứa lactose monohydrat: bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Sử dụng Celesmine cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và thai nhi. Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:  qua được sữa mẹ, ức chế bài tiết sữa và có thế hại đến trẻ nhỏ vì có thể ức chế quá trình phát triền và gây các tác dụng không mong muốn khác, ví dụ suy tuyến thượng thận. Vì vậy không nên dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai và cho con bú trừ trường họp thật cần thiết theo chỉ định của bác sỹ.

Ảnh hưởng của Celesmine lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhìn mờ và suy giảm tâm thần vận động ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Không nên dùng.

Tương tác, tương kỵ của Celesmine

Phối hợp không được khuyến khích

Liên quan dến sự hiện diện của betamethason:

  • xoắn đỉnh (astemizol, bepridil, erythromycin IV, halofantrin, pentamidin,’ sparfloxacin, sultoprid, terfenadin, vincamin)

Liên quan đến sự hiện diện cùa dexclorpheniramin maleat:

  • Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc kháng histamin H1, thay đổi sự tỉnh táo có thể làm lái xe và sử dụng máy móc gặp nguy hiểm. Tránh uống các loại đồ uống có cồn và thuốc khác có chứa cồn.

Phối hợp cần thận trọng:

Liên quan đến sự hiên diện của betamethason:

  • Aetylsalicylic acid dùng đường uống

Corticoid làm tăng thải trừ của salicylat dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh, sau ngừng khi điều trị với corticoid có nguy cơ quá liều salicylat

Cần điều chỉnh liều salicylat trong khi phối hợp điều trị và sau khi ngừng corticoid

  • chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh (amiodaron, bretylium, disopyramid, quinidin, sotalol)

Hạ kali máu là một yếu tố góp phần cho việc xuất hiện xoắn đỉnh cũng như làm chậm nhịp tim và khoảng QT dài trước đó.

Ngăn ngừa hạ kali máu, điều trị nếu cần thiết; theo dõi khoảng QT. Trong trường họp xoắn đỉnh, không sử dụng thuốc chống loạn nhịp.

  • chổng đông máu dùng đường uống:

Khả năng ảnh hưởng do sử dụng corticoid trên sự chuyển hóa của thuốc kháng đông đường uống và các yếu tố đông máu.

Corticosteroid gây nguy cơ chảy máu (niêm mạc tiêu hóa, dễ vỡ mạch máu) ở liều cao hoặc điều trị kéo dài hơn 10 ngày

Khi dùng phối hợp, cần tăng cường giám sát: kiềm soát chỉ số sinh hóa vào ngày thứ 8, sau đó cứ 15 ngày đối với corticoid và sau khi ngừng dùng phối hợp.

  • Các thuốc hạ kali máu khác (một mình hoặc kết hợp, thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng kích thích, amphotericin B IV, tetracosactid)

Gia tăng nguy cơ hạ kali huyết. Theo dõi kali huyết thanh và điều chỉnh nếu cần thiết.

  • chống co giật cảm ứng enzym: carbamazepin, fosphenytoin, phenobarbital, phenytoin, primidon.

Nồng độ trong huyết tương và hiệu quả của corticoid giảm do tăng chuyển hóa ở gan bởi các tác nhân gây cảm ứng. Kết quả là đặc biệt quan trọng trong điều trị bệnh Addison bằng hydrocortison và trong trường hợp cấy ghép.

Theo dõi lâm sàng và sinh học; điều chỉnh liều của corticoid trong điều trị với các thuốc cảm ứng và sau khi ngừng phối hợp.

  • Digitalis: corticoid làm hạ kali máu do đó làm tăng độc tính của digitalis khi dùng đồng thời
  • Insulin, metformin, sulfonylurea:

Làm tăng glucose máu đôi khi có nhiễm ceton (giảm dung nạp carbohydrate do corticoid). Cảnh báo bệnh nhân và tăng cường tự giám sát lượng đường trong máu và nước tiểu, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Có thể điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo đường khi điều trị với corticoid và sau khi ngừng phối hợp.

  • Isoniazid: (Được mô tả cho prednisolon) giảm nồng độ trong huyết tương của isoniazid. Cơ chế:tăng chuyển hóa ở gan của isoniazid và giảm chuyển hóa ở gan của glucocorticoid. Theo dõi lâm sàng và sinh học.
  • chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, hydroquinidin, disopyramid) và chống loạn nhịp tim nhóm III (amiodaron, sotalol, dofetilide, ibutilide), thuốc an thần (thioridazin, chlorpromazin, levomepromazin, cyamemazin, sulpirid, cisaprid, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, lumefantrin, methadon, mizolastin, moxifloxacin, pentamidin, spiramycin IV, vincamin IV): Gia tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
  • tiêu hóa (muối, oxit và hydroxit của magie, nhôm và calci) (mô tả cho prednisolon, dexamethason): làm giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa của glucocorticoid. Tránh sử dụng đồng thời (cách nhau 2 giờ nếu có thể).

* Phối hợp cần chú ý, xem xét

Liên quan đến sự hiện diện của betamethason:

  • hạ huyết áp: Giảm tác dụng hạ huyết áp (do tác dụng giữ muối và giữ nước của corticoid).
  • Interferon alpha: Nguy cơ ức chế hoạt động của interferon.
  • Vac-xin sống giảm độc: Nguy cơ gây bệnh có thể tử vong. Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân đã suy giảm miễn dịch do bệnh tiềm ẩn.

Liên quan đến sự hiện diện của dexcloìphenỉramin maỉecit:

  • chống trầm cảm hệ thần kinh trung ương khác (thuốc chống trầm cảm an thần, barbiturat, benzodiazepin, clonidin và các chất liên quan, thuốc ngủ, các dẫn xuất của morphin (thuốc giảm đau và giảm ho), methadon, thuốc chống loạn thần, thuốc giảm lo âu): Tăng cường sự trầm cảm trung ương. Sự thay đổi tỉnh táo có thể làm cho lái xe hoặc vận hành máy móc gặp nguy hiểm.

Atropin và các chất khác tương tự atropin (thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc kháng choline, thuốc chữa parkinson, chống co thắt atropin, disopyramide, thuốc an thần phenothiazin): Làm tăng các tác dụng phụ của atropin như bí tiểu, táo bón, khô miệng.

Tác dụng phụ của thuốc Celesmine

Trong quá trình sử dụng Celesmine thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần suất xuất hiện các tác dụng không mong muốn gồm: thường gặp (ADR >1/100), ít gặp (1/1.000< ADR <100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR< 1/1.000)

Liên quan đến betamethasoìT. Liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị

  • Rối loạn tiêu hóa: Viêm loét dạ dày tá tràng, loét ruột non, thủng và xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy cấp tính đẫ được báo cáo đặc biệt là ở trẻ em.
  • Rối loạn nội tiết và chuyển hóa: hội chứng Cushing do thuốc, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucose, kinh nguyệt không đều, ức chế sự tăng trưởng ở trẻ em.
  • Rối loạn cơ xương: tăng di hóa protein, loãng xương, gãy xương bệnh lý đặc biệt là’ đốt sống, hoại tử đầu xương đùi.
  • Rối loạn nước và điện giải: hạ kali huyết, nhiễm kiềm chuyển hóa, giữ nước tăng huyết áp, suy tim sung huyết
  • Rối loạn về da: mụn trứng cá, ban xuất huyết, bầm máu, rậm lông, chậm lành vết thương
  • Rối loạn thần kinh:

Thường gặp: sảng khoái, mất ngủ, kích động

Hiếm gặp: cơn hưng cảm, nhầm lần, co giật

Trầm cảm khi ngừng thuốc điều trị

  • Rối loạn về mắt: một số triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thế

Liên quan đến dexclorpỉienữamin tnaleat:

Tác dụng trên thần kinh thực vật:

  • An thần hoặc buồn ngủ
  • Tác dụng kháng acetylcholin như khô màng nhầy, táo bón, mờ mắt, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bí tiểu.
  • Hạ huyết áp thế đứng
  • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc sự tập trung (thường gặp ở người già)
  • Mất phối hợp, run
  • Rối loạn tâm thần, ảo giác
  • Kích động bồn chồn, mất ngủ (đặc biệt ở trẻ sơ sinh)

Phản ứng mẫn cảm

  • Phát ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, phát ban có thể lan rộng
  • Phù, hiếm khi phù mạch
  • Sốc phản vệ

Huyết học

  • Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính
  • Giảm tiểu cầu
  • Thiếu máu tan huyết

Quá liều và cách xử trí

Quá liều corticosteroid với các triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá lieu corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng glucose huyết giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.

Quá liều dexclopheniramin maleat với các triệu chứng: co giật (đặc biệt ở trẻ em và sơ sinh), rối loạn ý thức, hôn mê.

Cách điều trị triệu chứng và hô trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải.

Có thể điều trị bằng than hoạt tính nếu không có chống chỉ định cho người sử dụng càng sớm càng tốt. Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phái truyền máu trong những ca nặng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Mã A TC: Betamethason

Dexclorpheniramin maleat ROI A D06

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. 0,75 mg betamethason có tác dụng chống viêm tương đương với khoảng 5 mg prednisolon. Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp, chống dị ứng và liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Do ít có tác dụng trên chuyển hóa muối nước nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

Dexclorpheniramin maleat là đồng phân dextro của clorpheniramin, một kháng histamin có ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, dexclorpheniramin maleat làm giảm hoặc làm mất các tác dụng chính của histamin trong cơ thể bằng cách cạnh tranh phong bế có đảo ngược histamin ở các thụ thể H] ở các mô đường tiêu hóa, thành mạch và đường hô hấp; thuốc không làm mất hoạt tính cùa histamin hoặc ngăn cản tổng hợp hoặc giải phóng histamin.

Đặc tính dược động học

Betamethason dễ được hấp thư qua đường tiêư hóa, phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với các protein huyết tương (khoảng 60%), chủ yếư là với globulin còn với albumin thì ít hơn. Betamethason có tác dụng kéo dài với nửa đời khoáng 36-54 giờ. được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỷ lệ chuyến hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyến hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và thời gian bán thải dài nên hiệư lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với corticosteroid tự nhiên.

Dexclorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khá dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thế tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lít/kg (trẻ em).

Dexclorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đối hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vảo pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12-43 giờ và kéo dài tới 280 – 330 giờ ở người bệnh suy thận mạn.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Celesmine

  • Không nên dùng  Celesmine quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Celesmine

Celesmine được bào chế dưới dạng viên nén hình trụ, màu hồng, một mặt có vạch ngang, một mặt nhẵn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, tên sản phẩm màu đen, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Celesmine tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Celesmine

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén hình trụ

Celesmine mua ở đâu

Celesmine có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Celesmine giá bao nhiêu

Celesmine có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-32058-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược TW Mediplantex

Nhà máy dược phẩm số 2: Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Celesmine, Điều trị mày đay cấp & viêm mũi dị ứng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Celesmine, Điều trị mày đay cấp & viêm mũi dị ứng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)