X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100203024
  • (SĐK cũ: VD-26754-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2027
Tên thuốc
  • Atilene
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 76161/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 20/12/2021
Hoạt chất
  • Alimemazin tartrat
Hàm lượng
  • 0,5 mg/ml (0,05% (kl/tt))
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Dung dịch uống
Quy cách đóng gói
  • Hộp 20 ống, 30 ống, 50 ống x 5ml; Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 5ml; Hộp 1 chai x 30ml, 60ml, 100ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 314 Bông Sao, phường 5, quận 8, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô C16, Đường số 9, khu công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Atilene 2.5mg/ml, điều trị dị ứng, viêm mũi và mề đay

7 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20, 30, 50 ống
Thương hiệu An Thiên Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26754-17
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên
Hoạt chất Alimemazin tartrat

Atilene 2.5mg/5ml Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng, tiền mê trước phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Atilene 2.5mg/ml

Atilene 2.5mg/ml được chỉ định Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: Hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), ngoài da (mề đay, ngứa); Tiền mê trước phẫu thuật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Leflocin Atilene 2.5mg/ml

Atilene 2.5mg/ml bao gồm những thành phần chính như là Cho một ống 5ml

Hoạt chất:

Alimemazin tartrat 2,5mg.

Tá dược: Vừa đủ 5ml.

(Sucrose, Natri carboxymethylcellulose, Acid citric, Sorbitol 70%, Methyl paraben, Propyl paraben, Propylen glycol, Màu sunset yellow, Hương cam, Nước tinh khiết).

Hướng dẫn sử dụng Atilene 2.5mg/ml

 Atilene 2.5mg/ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Đối với quy cách ống uống 5 ml:

Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

  • Người lớn: uống 4 ống/lần, ngày 2 – 3 lần. Liều lên đến 100mg mỗi ngày đã được sử dụng trong các trường hợp khó chữa.
  • Người cao tuổi: uống 4 ống/lần, ngày 1 – 2 lần.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: uống 1 – 2 ống/lần, ngày 3 – 4 lần

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Atilene 2.5mg/ml

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

    • Quá mẫn với thuốc kháng histamin.
    • Không dùng trong các trường hợp quá liều do barbituric, opiat, rượu.
    • Người có tiền sử bị bạch cầu hạt liên quan đến dẫn xuất phenothiazin.
    • Người có nguy cơ bị glaucoma góc đóng.
    • Trẻ em dưới 2 tuổi.
    • Người có nguy cơ bị bí tiểu liên quan đến rối loạn hiệu đạo tuyến tiền liệt.
    • Không dùng cho người rối loạn chức năng gan và thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crom, nhược cơ.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Atilene 2.5mg/ml

Azforin, Điều Trị Viêm Mũi Dị Ứng, Ngạt Mũi, Sổ Mũi
Công dụng – chỉ định của Azforin Azforin được chỉ định điều trị và để giảm...
0

Trong quá trình sử dụng  Atilene 2.5mg/ml, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Cảnh báo tá dược:

    • Thành phần thuốc có chứa sorbitol và sucrose, bệnh nhân mắc rối loạn điều trị không dung nạp fructose, rối loạn hấp thu glucose – galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrose – isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
    • Thành phần thuốc có chứa methyl paraben, propyl paraben có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.

THẬN TRỌNG:

    • Khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh vi nguy cơ gây tăng hoặc hạ nhiệt.
    • Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thể đứng.
    • Alimemazin có thể có ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên.
    • Tránh dùng rượu hoặc thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
    • Ngưng điều trị khi có phản ứng dị ứng.
    • có thể kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.
    • Trong trường hợp nghi ngờ phải hỏi ý kiến của bác sĩ.

Sử dụng Atilene 2.5mg/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú

Vì thuốc qua nhau thai và sữa mẹ gây ra triệu chứng vàng da, triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhũ vì thế không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. Nếu phải dùng thuốc thì ngưng không cho con bú.

Ảnh hưởng của Atilene 2.5mg/ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng thuốc khi lái xe và/hoặc vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Atilene 2.5mg/ml

Tương tác thuốc:

    • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này.
    • Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp sẽ tăng lên, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha – adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với alimemazin.
    • Tăng hoặc giảm trong nồng độ huyết tương của một số loại thuốc, ví dụ như propranolol, phenobarbital đã được quan sát nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
    • Liều cao của alimemazin làm giảm đáp ứng với các thuốc hạ đường huyết.
    • Adrenalin không được sử dụng ở những bệnh nhân quá liều với alimemazin.
    • Tác dụng kháng cholinergic của alimemazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
    • Alimemazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
    • Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của alimemazin là các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi.

Tương kỵ:

  • Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Tác dụng phụ của thuốc Atilene 2.5mg/ml

Trong quá trình sử dụng Atilene 2.5mg/ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều và thời gian sử dụng, vào chỉ định điều trị.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tiết niệu: Bí tiểu.
  • Tiêu hóa: Táo bón.
  • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
  • Gan: Viêm gan vàng da do ở mật.
  • Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn, khô miệng có thể gây hại răng và men răng, các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
  • Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều của alimemazin.

Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, rối loạn điện tâm đồ, hạ thân nhiệt. Các rối loạn ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.

Điều trị:

Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều), tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể cho dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thân có thể dẫn đến trụy tim mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9% là cần thiết, các dịch truyền cần được làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.

Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được trụy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vi, tránh dùng adrenalin.

Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại bình thường và rối loạn tuần hoàn hoặc chuyển hóa được điều chỉnh.

Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.

Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trương lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10mg) hoặc orphenadrin (20 – 40mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.

Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: đối kháng thụ thể histamin H1, thuốc an thần.

Mã ATC: R06AD01

Alimemazin là dẫn chất phenothiazin, có tác dụng kháng histamin và kháng serotonin mạnh, thuốc còn có tác dụng an thần, giảm ho, chống nôn.

Alimemazin cạnh tranh với histamin tại các thụ thể histamin H1, do đó có tác dụng kháng histamin H1. đối kháng với phần lớn các tác dụng dược lý của histamin, bao gồm các chứng mày đay, ngứa. Tác dụng kháng cholinergic ngoại vi của thuốc tương đối yếu, tuy nhiên đã thấy biểu hiện ở một số người bệnh đã dùng alimemazin (thí dụ, khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón).

Alimemazin có tác dụng an thần do ức chế enzyme histamin N – methyltransferase và do chọn các thụ thể trung tâm tiết histamin đồng thời với tác dụng trên các thụ thể khác, đặc biệt thụ thể serotoninergic. Tác dụng này cũng là cơ sở để dùng alimemazin làm thuốc tiền mê.

Alimemazin có tác dụng chống nôn. Các cơ chế của tác dụng này chưa được biết rõ hoàn toàn. Tác dụng chống nôn có thể do ảnh hưởng của thuốc trực tiếp trên vùng trung khu nhạy cảm hóa học của tủy sống, hình như do việc chọn các thụ thể dopaminergic ở vùng này.

Đặc tính dược động học

Alimemazin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống 15 – 20 phút, thuốc có tác dụng và kéo dài 6 – 8 giờ. Thời gian bán thải là 3,5 – 4 giờ; liên kết với protein huyết tương là 20 – 30%. Alimemazin thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa sulfoxide (70 – 80%, sau 48 giờ). Tỉ lệ chất chuyển hóa và thải trừ giảm ở người cao tuổi.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Atilene 2.5mg/ml

  • Không nên dùng  Atilene 2.5mg/ml quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Atilene 2.5mg/ml

Atilene 2.5mg/ml được bào chế dưới dạng dung dịch uống, dung dịch màu cam, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + đỏ, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính, phía dưới cùng in công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Atilene 2.5mg/ml tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Atilene 2.5mg/ml

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 20, 30, 50 ống, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch uống.

Atilene 2.5mg/ml mua ở đâu

Atilene 2.5mg/ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Atilene 2.5mg/ml giá bao nhiêu

Atilene 2.5mg/ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26754-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên

Địa chỉ: Lô C16, đường số 9, KCN Hiệp Phước, Nhà Bè, Hồ Chí Minh

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Atilene 2.5mg/ml, điều trị dị ứng, viêm mũi và mề đay
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Atilene 2.5mg/ml, điều trị dị ứng, viêm mũi và mề đay
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)