Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | An Thiên Pharma |
| Chuyên mục | Chức năng Gan |
| Số đăng ký |
VD-26755-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên |
| Hoạt chất | Ebastin |
| Thành phần | Ebastine |
Thuốc Atirin 10 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược- Bộ Y Tế . Có tác dụng điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, nổi mày đay. Thuốc được sử dụng cho trẻ em trên 12 tuổi
Nội dung chính
Thuốc Atirin 10 với thành phần dược chất chính là Ebastin hàm lượng 10mg. Ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính carebastin, là thuốc kháng histamin tác động chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi, không tác dụng an thần và tác dụng phụ kháng cholinergic ở liều khuyến cáo. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống, được sử dụng để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, nổi mày đay. Thuốc được sử dụng cho trẻ em trên 12 tuổi.
Thuốc Atirin 10 được chỉ định điều trị: Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, Nổi mày đay.
Thuốc này chỉ dùng theo đơn bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi thêm ý kiến bác sỹ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ebastin 10 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrat DC, Microcrystalline cellulose 101, Natri crosscarmellose, Natri lauryl sulfat, Sucralose, Colloidal silicon dioxyd, Magnesi stearat, Hương cam)
Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sỹ, không tự ý sử dụng
Dùng theo đường uống, trước bữa ăn.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm: 10 – 20 mg mỗi ngày, ngày 1 lần
Nổi mày đay: 10 mg mỗi ngày, ngày 1 lần
Trẻ em dưới 12 tuổi
Bệnh nhân suy gan nặng
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc
Trong quá trình sử dụng Thuốc Atirin 10 để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì cần phải thận trọng các trường hợp sau:
Thận trọng cho bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, hạ kali máu hoặc dùng chung với các thuốc có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế enzym P450 như kháng nấm nhóm azol và kháng sinh nhóm macrolid.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận
Tá dược có chứa lactose, không nên sử dụng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, rối loạn hấp thu glucose – galactose.
Ở phụ nữ mang thai, tác động của việc sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai không được biết. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc này ở phụ nữ mang thai.
Việc bài tiết ebastin và các chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Không khuyến cáo sử dụng thuốc này trong thời gian cho con bú.
Một số tác dụng không mong muốn như buồn ngủ, ngủ lịm có thể xảy ra. Nếu các triệu chứng này xảy ra. bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
Ketoconazol, itraconazol, erythromycin, clarithromycin, josamycin: Gia tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất người nhạy cảm (hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh).
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Thuốc Atirin 10 có thể sẽ gây ra một số phản ứng phụ không mong muốn như là:
Phản ứng không mong muốn của thuốc đều được xếp loại rất hiếm (ADR < 1/10.000), các tác dụng không mong muốn được theo thứ tự tần số giảm dần như sau:
Hệ tim mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
Hệ thống tiêu hóa: Khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, ói mừa.
Toàn thân: Suy nhược, phù nề.
Gan: Xét nghiệm gan bất thường.
Hệ thần kinh trung ương: buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt.
Tâm thần: mất ngủ, căng thẳng.
Hệ sinh sản: rối loạn kinh nguyệt.
Da và mô dưới da: phát ban da, nổi mày đay, viêm da.
Hệ thống miễn dịch: biểu hiện dị ứng nặng.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Ở liều cao hơn liều khuyến cáo, tác dụng an thần và atropin có thể xuất hiện.
Cho đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng, theo dõi các chức năng quan trọng bao gồm theo dõi điện tâm đồ.
Cần tham vấn bác sỹ khi:
Mã ATC: R06AX22
Nhóm dược lý: Kháng histamin H1 .
Ebastin và chất chuyển hóa có hoạt tính carebastin, là thuốc kháng histamin tác động chọn lọc thụ thể H1 ngoại vi, không tác dụng an thần và tác dụng phụ kháng cholinergic ở liều khuyến cáo.
Hấp thu: Ebastin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và trải qua hiệu ứng vượt qua lần đầu. Nó gần như chuyển hóa hoàn toàn thành một chất chuyển hóa có hoạt tính là carebastin. Sau khi uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 – 4 giờ, với nồng độ khoảng 80- 100 ng/ml. Sau khi dùng liều lặp lại ebastin 10 mg mỗi ngày, nồng độ thuốc ổn định đạt được trong vòng 3-5 ngày, với nồng độ ổn định trong huyết tương khoảng 130 – 160 ng/ml.
Phân bố: Tỳ lệ ebastin và carebastin gắn kết với protein huyết tương cao (trên 90%).
Chuyển hóa: Ebastin được chuyển hóa chủ yếu thành carebastin qua enzyrn CYP3A4.
Thải trừ: Thời gian bán thải của thuốc khoảng 15-19 giờ, bài tiết qua nước tiểu khoảng 66%, chủ yếu là dạng liên hợp của các chất chuyển hóa.
Người cao tuổi: Các thông số dược động học không khác biệt đáng kể so với giá trị ghi nhận ở người lớn.
Suy thận: Giá trị trung bình thời gian bán thải carebastin được tăng lên đến 23 – 26 giờ.
Suy gan: Thời gian bán thải cũng tăng lên, đạt 27 giờ.
Thuốc Atirin 10 được bào chế dưới dạng viên nén. Bao bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của hộp có màu xanh lá nhạt. Tên sản phẩm màu đen kết hợp màu đỏ, bên dưới có in thông tin về thành phần dược chất chính và ghi nhà sản xuất.
Nơi khô, mát(dưới 30 độ C). Tránh ánh sáng
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 2 vỉ X 10 viên
Hộp 3 vỉ X 10 viên
Hộp 1 chai X 30 viên
Hộp 1 chai X 60 viên
Dạng bào chế: Dạng viên nén.
Thuốc Atirin 10 hiện được bán chính hãng ở nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thuốc Atirin 10 có giá bán trên thị trường là: 2,835/viên. Giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Số đăng ký lưu hành: VD-26755-17
Công ty sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Địa chỉ: C16, đường số 9, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Công ty Đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
Địa chỉ: 314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Nguyễn Minh Hiếu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Giao đủ hàng, nhanh, đóng gói chắc chắn, cẩn thận. Hộp to đùng luôn nha. Lần sau sẽ ủng hộ tiếp ạ