Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Malaysia |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 60ml |
| Thương hiệu | Kotra Pharma |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VN-20304-17
|
| Nhà sản xuất | Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd. |
| Hoạt chất | Cetirizine Dihydrochloride |
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5 ml là thuốc chống dị ứng chứa cetirizine, được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa và mày đay do dị ứng cho người lớn và trẻ em trên 3 tuổi.
Nội dung chính
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml được chỉ định điều trị người lớn và trẻ em > 3 tuổi gặp triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay do dị ứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml bao gồm những thành phần chính như là:
Cetinzin dihydrociond 5mg
Tá dược: Sucrose. propylen glycol banana flavour, glycerin. sorbitol, natri saccharin natri citrat. methylparaben, nước tinh khiết.
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi 5ml x 2 lần hoặc 10ml x 1 lần / ngày
Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi 25ml x 2 lần hoặc 5ml x 1 lần / ngày
Bệnh nhân suy thân nên giám liều một nửa.
Chống chỉ định cho những bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nao của thuốc, phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.
Không dụng đồng thời cettrizn với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này Trẻ em < 2 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho trẻ em > 2 tuổi chưa được thiết lập.
Tuy cetinzin không gây quải thai ở đồng vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc khi có thai Cetirizm bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.
Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gả, do vậy nên thận trọng khi lát xe và vận hành máy móc.
Đán nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Tuy nhiên tránh dùng đồng thời cetrrizin với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
Trong quá trình sử dụng Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp: ADR > 1/100 Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà.
Ít gặp ADR: phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, Khô miệng, viêm họng, chóng mặt nhức đầu, buồn nôn
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nang choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.
Quá liều: Biểu hiện ban đâu là bồn chán, dễ bị kích động, sau đó là buồn ngủ. Khi có quá liều xảy ra bệnh nhân cần phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cần xem xét đến các thuốc dùng đồng thời nếu có Khi quá liều nghiêm trọng, cần rửa dạ dày ngay lắp tức, điều trị hỗ trợ vả thường xuyên theo dõi bệnh nhân.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Sẽ rõ không màu trong suốt, hương vị chuối
Dược lực học: Cetrzn là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hoá của hydroxyzin. Cetinztn có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 Oai ví nhưng hầu như không có tắc dụng dẫn các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin Cetintzin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di đời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng
Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác đông lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thử nhất (diphenhydramin. hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ
Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh đừng cetrizin có tác dụng không mong muốn như ngủ ga lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc khang histamin thế hệ thử hai khác như loratadin.
hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thải cân bằng ở mức 0.3 mocg/ml đạt được sau 1.0 + 05 giờ. Sinh khá dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 l/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96% Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiếu Nửa đời thái trừ huyết tương khoảng 10 giờ Cetrizin có đông học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60mg. vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, bên góc phải được in tên thương hiệu của sản phẩm. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 60ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Siro.
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 60 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-20304-17
Công ty Sản Xuất: Kotra Pharma (M) Sdn. Bhd.
Địa chỉ: No. 1, 2 & 3 JLN TTC 12, Cheng Industrial Estate, 75250 Melaka Malaysia
Malaysia
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.