Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Agimexpharm |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-27750-17
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần Dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất Dược phẩm Agimexpharm |
| Hoạt chất | Mequitazin |
Amquitaz 5 dùng điều trị các triệu chứng dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mày đay, phù Quincke, đồng thời phối hợp điều trị các bệnh da có ngứa như eczema.
Nội dung chính
Amquitaz 5 được chỉ định điều trị triệu chứng những biểu hiện dị ứng như: Viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc thường xuyên), viêm kết mạc, mày đay, phù Quincke. Phối hợp điều trị các bệnh eczema, ngứa.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Amquitaz 5 bao gồm những thành phần chính như là:
Medqultazin: 5 mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, Pregelatinized starch, Microcrystallin cellulose 112, Natri starch glycolat, Colloidal silicon dioxid, Talc, Magnesi stearat).
Amquitaz 5 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng đường uống.
Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối hoặc uống 2 viên/lân vào buổi tối.
Trẻ em:
Trẻ em từ 6 – 10 tuổi (từ 20 – 30 kg): Uống 1/2 viên/ lần x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối hoặc uống 1 viên/lần vào buổi tối.
Trẻ em từ 10 – 12 tuổi (từ 30 – 40 kg): Uống 1/2 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối hoặc uống 1 viên rưỡi vào buổi tối.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Nên tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc được sỹ trước khi dùng. Nên uống thuốc vào buổi tối vì thuốc có thể gây buồn ngủ ở một số cá nhân nhạy cảm (trẻ em, người cao tuổi).
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Mẫn cảm với mequitazin hay với bất cứ thành phần tá được nào của thuốc.
Mẫn cảm với nhóm phenothiazin (được dùng đề điều trị bệnh tâm than, kích động nặng hay lo lắng).
Đang trong giai đoạn cấp của bệnh hen.
Đang điều trị hoặc đã được điều trị với nhóm IMAO trong vong 14 ngày (được dùng để điều trị bệnh trâm cảm hoặc bệnh Parkinson).
Có bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin (triệu chứng thường gặp là đau bụng và buôn nôn, các triệu chứng thần kinh như suy nhược, tê liệt, suy nghĩ bất thường: tổn thương da khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời; nước tiêu sậm màu).
Bệnh glaucom
Suy thận
Bị hội chứng QT kéo dài bẩm sinh hoặc có khoảng QT kéo dài (đã biết hoặc nghi ngờ).
Mất cân bằng điện giải, đặc biệt là hạ kali máu.
Có nhịp tim chậm.
Đang dùng một số thuốc có thể gây rối loạn nhịp tim (xem mục Tương tác thuốc bên dưới).
Phụ nữ đang cho con bú.
Các trường hợp mất bạch cầu hạt được mô tả khi sử dụng thuốc kháng histamin thuộc nhóm phenothiazin. Bệnh nhân cần được cảnh báo trong trường hợp sốt hoặc nhiễm trùng khi đang điều. trị, họ nên được tư vấn y tế càng sớm càng tốt. Trong trường hợp có sự thay đổi đáng kế về công thức máu. nên ngưng điều trị.
Cũng như tất cả thuốc kháng histamin, phải thận trọng khi sử dụng mequitazin trong chứng động kinh, hen suyễn, phì đại tuyến tiền liệt, tăng nhãn áp và các bệnh tim mạch hoặc gan: Bệnh nhân động kinh nên được giám sát chặt chẽ vì có thể làm giảm ngưỡng gây động kinh, được biết đã xảy ra với phenothiazin.
Đối với bệnh nhân suy gan nặng có nguy cơ độ thanh thải bị giảm và tích tụ của mequitazin Bệnh nhân cao tuổi nhạy cảm hơn đối với các phản ứng phụ của thuốc kháng histamin, đặc biệt là hoạt tính ức chế hệ thần kinh trung ương và các tác dụng hạ huyết áp ngay cả ở liều điều trị. Do đó phải thận trọng với nhóm bệnh nhân này.
Tránh sử dụng thức uống và thuốc có chứa cồn. Sự thiếu tỉnh táo có thể gây nguy hiểm cho việc lái xe hoặc sử dụng máy móc. Cần thận trọng khi sử dụng các amin kích thích thần kinh giao cảm, tác dụng trên hệ adrenergic của thuốc đối với hệ thống tim mạch trầm trọng thêm.
Sự kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm nặng thêm tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Vì thế, mức độ tỉnh táo có thê giảm, gây nguy hiểm khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Tác dụng không mong muốn của atropin có thê nhận thấy (ví dụ: bí tiểu, táo bón, khô miệng) khi kết hợp với atropin và các thuốc có liên quan.
này có chứa lactose, các bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men lapp lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Không nên dùng mequitazin 6 phụ nữ có thai nhất là thời gian cuối của thai kỳ và phụ nữ đang cho con bú trừ khi có sự chỉ định và giám sát trực tiếp của bác sỹ.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc khi dùng mequitazin vì thuốc có thể gây buôn ngủ, chóng mặt, đau đầu.
Những thuốc tránh dùng phối hợp:
Amiodaron, arsenic, artenimol (dihydroartemisinin), bepridil, citalopram, cisaprid, diphemamil, disopyramide, dofetilide, dolasetron (tiêm tĩnh mạch), domperidon, dronedaron, erythromycin (tiêm tĩnh mạch), escitalopram, hydroquinidin, hydroxyzin, ibutilide, mizolastin, moxifloxacin, piperaquin, prucalopride, quinidin, sotalol, spiramycin (tiêm tĩnh mạch), toremifene, vandetanib, vincamin (tiêm tĩnh mạch). Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh
Những thuốc khuyên không dùng phối hợp:
Những thuốc diệt ký sinh trùng có thể gây ra xoắn. đỉnh như chloroquin, halofantrin, lumefantrin, pentamidin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh. Nếu có thể, chấm dứt một trong hai phương pháp điều trị. Nếu phối hợp không thể tránh, cần kiểm soát trước QT, và theo dõi ECG.
Methadon: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
an thần kinh có thể gây ra xoắn đỉnh như amisulpride, clorpromazin, cyamemazin, droperidol, fluphenazin, flupentixol, haloperidol, methotrimeprazin, pimozide, pipamperon, pipotiazin, sertindole, sulpirid, sultopride, tiapride, zuclopenthixol: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh.
Paroxetin, fluoxetin, bupropion, duloxetin, cinacalcet, terbinafine: Nguy cơ tăng tác dụng phụ của mequitazin, do những chất nay ức chế sự chuyển hóa của mequitazin.
Rượu: Tác dụng an thần của mequitazin tăng lên cùng với việc sử dụng rượu có thể xảy ra riêng lẻ ở một vài bệnh nhân, cảnh giác có thể gây nguy hiểm nếu lái xe và sử dụng máy móc.
Natri oxybate: Tăng cường ức chế thần kinh trung ương, cảnh giác có thể gây nguy hiểm nếu lái xe và sử dụng máy móc.
Những thuốc thận trọng khi dùng phối hợp:
Anagrelid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo đối lâm sàng và điện tâm đồ nếu dùng chung.
chen beta điều trị suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol): Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ
làm chậm nhịp tim:
Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
Azithromycin, clarithromycin, roxithromycin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
Ciprofloxacin, levofloxacin, norfloxacin: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
hạ kali máu (thuốc lợi tiểu hạ kali, dùng riêng hoặc kết hợp, thuốc nhuận tràng kích thích, glucocorticoid, các tetracosactide và amphotericin B (tiêm tĩnh mạch)): Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gom xoắn đỉnh. Điều chỉnh hạ kali máu trước khi dùng thuốc này và thực hiện theo dõi lâm sàng, chất điện giải và điện tâm đồ.
Ondansetron: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, bao gồm xoắn đỉnh, theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.
Những thuốc nên cân nhắc khi dùng phối hợp:
Những thuốc tác dụng giống atropin như thuốc chống trầm cảm ba vòng, hầu hết các thuốc kháng histamin HI kiểu atropin, thuốc kháng cholinergic, thuốc chữa parkinson, thuốc chống co thắt kiểu atropin, disopyramid, thuốc an thần kinh phenothiazin và clozapin: Khi dùng các thuốc này chung với mequitazin có thể làm tăng thêm các tác dụng phụ kiểu atropin như bí tiểu, đợt cấp tính của bệnh tăng nhãn áp, táo bón, khô miệng..
an thần: Các dẫn chất morphin như tín giảm đau, thuốc ho, thuốc an thần kinh, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc an thần giải loâu khác benzodiazepin (ví dụ meprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm (amitriptylin, doxepin, mianserin, mirtazapin, trimipramin), kháng histamin HI an thần, thuốc hạ huyết áp trung ương, baclofen, và thalidomid: Khi dùng các thuốc này chung với mmequitazin có thể làm tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, cảnh giác có thể gây nguy hiểm nếu lái xe và sử dụng máy móc.
Trong quá trình sử dụng Amquitaz 5 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của các thuốc kháng histamin là buồn ngủ và an thần. Mức độ nghiêm trọng thay đổi theo từng bệnh nhân (đặc biệt ở nhóm người cao tuổi). Các tác dụng kháng cholin/ kháng muscarin đôi khi có thể xảy ra: khô miệng, táo bón, rối loạn điều tiệt, giãn đông tử, khó thở, bí tiêu, khó tiêu. Các tác dụng không mong muốn theo cơ quan bị ảnh hưởng như sau:
Rối loạn hệ miễn địch: Phản ứng dị ứng liên quan đến bất cứ thành phần nào. Sốc phản vệ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Chứng rồi loạn máu (trường hợp hiếm mất bạch cầu hạt đã được mô tả với phenothiazin).
Rối loạn tâm thần: Ảo giác đặc biệt ở người cao tuổi, bồn chồn.
Rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, kích động, hưng phấn, mất ngủ, nhức đầu, suy giám tâm thần vận động, loạn vận động cấp, tác dụng ngoại tháp (đã được báo cáo với các thuốc nhóm phenothiazin).
An thần: Mức độ nghiêm trọng thay đổi theo từng bệnh nhân (đặc biệt ở người cao tuổi). Lẫn lộn tâm thần đặc biệt ở người cao tuổi
Rối loạn mắt: Rối loạn tập trung, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử (tác dụng kháng cholin/ muscarin).
Rối loạn tim: Đánh trống ngực.
Rối loạn mạch: Hạ huyết áp.
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, táo bón (tác dụng kháng cholin/ muscarin).
Rối loạn da và mô dưới da: Nhạy cảm với ánh sáng, ban đỏ, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mày đay, phù Quincke.
Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu, khó tiểu (tác dụng kháng cholin/ muscarin).
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc: Khó thở.
Quá liễu: Các triệu chứng quá liều bao gồm: ngủ gà, buồn nôn, nôn mửa, tác dụng kháng cholin, hạ huyết áp, ức chê hệ thân kinh trung ương, nguy cơ co giật đặc biệt là ở trẻ em, rối loạn nhận thức, hôn mê.
Quá liều có thể gây tử vong đặc biệt ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, khuyến cáo theo dõi triệu chứng chung với theo dõi tim bao gồm khoảng QT và nhịp tim trong 48 giờ.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ có thể bao gồm hô hấp nhân tạo, lau mắt khi có sốt, gây nôn và rửa da dày.
Diazepam có thể được sử dụng để kiểm soát co giật, tuy nhiên tránh dùng các chất ức chế thần kinh trung ương và các dẫn xuất phenothiazin khác.
Có thể cho bệnhnhân uống than hoạt tính. Truyền dịch tĩnh mạch và thuốc làm co mạch ngoại trừ adrenalin có thê cân thiệt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Medquitazin là thuốc kháng histamin HI và kháng cholinergic thuộc nhóm phenothiazin.
Tác dụng kháng histamin HI: Đối kháng hoàn toàn với histamin tại cơ trơn khí quản, tiêu hóa gây giãn các cơ này, đối kháng một phần trên tim mạch gây giảm tính thấm mao mạch, không ức chê sự tiết dịch vị
Tác dụng kháng cholinergic: Do cơ cấu tương tự chất ức chế muscarin và chất ức chế A-adrenergic nên mequitazin ức chế các receptor này, ứng dụng tính chất này trị sung huyết mũi không do dị ứng, tuy nhiên thuốc có thê gây bí tiểu, rối loạn thị giác.
Mequitazin là thuốc kháng histamin có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ ở liều điều trị, tuy nhiên thuốc có thể gây tác dụng an thần ở liều cao (10 mg) và ở những người nhạy cảm như trẻ em, người già.
Mequitazin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống.
được phân phối với nồng độ cao trong huyết tương và được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym microsom gan.
Nửa đời thải trừ khoảng 18 giờ. Mequitazin va các chất chuyển hoá được đào thải chủ yếu qua đường mật. Lượng mequitazin ở dạng không thay đôi trong nước tiêu rất thấp.
Amquitaz 5 được bào chế dưới dạng viên nén. được đựng trong vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + cam, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đen, góc dưới được in tiêu chuẩn GMP-WHO. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Amquitaz 5 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Amquitaz 5 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27750-17
Công ty Sản Xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm
Địa chỉ: Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Việt Nam
Việt Nam
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.