Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Agimexpharm |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VD-27761-17
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm |
| Hoạt chất | Raloxifen hydroclorid |
Razxip được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.
Nội dung chính
Razxip được chỉ định dùng để điều trị và dự phòng loãng xương ở phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Raloxifen hydroclorid: 60 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên. (DC Lactose, Microcrystallin cellulose 101, Croscarmellose natri, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Povidon K64, Titan dioxid, Talc, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Oxyd sắt vàng).
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng: Liều khuyến cáo là uống 1 viên mỗi ngày, có thể uống vào bất kỳ thời gian nào trong ngày không cần quan tâm đến bữaăn. Thuốc này được dùng dài hạn.
Cần bổ sung thêm calci và vitamin D ở phụ nữ có chế độ ăn ít 2 chất này.
Người cao tuổi: không cần điều chỉnh liều.
Người suy thận:
Raloxifen không nên sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng. Sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận vừa và nhẹ.
Người suy gan: Raloxifen không nên sử dụng ở bệnh nhân suy gan.
Quá mẫn với raloxifen hoặc với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ ở độ tuổi có khả năng mang thai.
Đã hoặc đang có huyết khối tắc tĩnh mạch.
Suy gan, gồm cả ứ mật.
Suy thận nặng.
Chảy máu tử cung không rõ nguyên nhân.
Ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư vú.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Razxip quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Các tình trạng cần thận trọng:
Tránh dùng raloxifen cho phụ nữ bị tình trạng nghẽn mạch huyết khối hay có tiền sử rối loạn nghẽn mạch huyệt khôi.
Cần ngưng sử dụng ít nhất 72 giờ trước những giai đoạn bất động kéo dài như phục hồi sau mổ.
Thận trọng cho những phụ nữ bị suy tim sung huyết, người có nguy cơ gia tăng bệnh nghẽn mach huyét khôi.
Cần thận trọng đối với người suy gan và thận nặng.
Không nên dùng cho phụ nữ có chảy máu âm đạo chưa được chân đoán.
Thuốc này chứa lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, phụ nữ dự định có thai hoặc phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Theo dõi thời gian prothrombin khi dùng với warfarin, coumarin vì raloxifen có thể làm giảm hiệu quả chống đông của warfarin. Bệnh nhân đang sử dụng warfarin nên được theo dõi khi bắt đầu điều trị bằng raloxifen.
Không nên dùng đồng thời với cholestyramin do cholestyramin làm giảm sự hấp thu toàn thân cua raloxifen.
Chưa có kinh nghiệm dùng với các estrogen đường toàn thân.
Trong quá trình sử dụng Razxip thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Hiếm: Huyết khối tắc tĩnh mạch sâu, viêm tĩnh mạch huyết khối nông, cơn bốc hoả tăng nhẹ, chuột rút, phù, tiêu câu giảm nhẹ.
Rất hiếm: Phát ban, rối loạn tiêu hóa, tăng men gan, triệu chứng vú và chảy máu tử cung.
Trong một số thử nghiệm lâm sàng, liều raloxifen cho uống hàng ngày lên đến 600 mg trong 8 tuần và 120 mg trong 3 năm. Không có trường hợp quá liêu đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng.
Ở người lớn, chuột rút ở chân và chóng mặt đã được báo cáo ở những bệnh nhân uống hơn 120 mg với một liều duy nhất.
Trường hợp quá liều cao nhất vào khoảng 1,5 gram. Không có trường hợp tử vong liên quan đến quá liều đã được báo cáo.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho raloxifen hydrochlorid.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Raloxifen hydroclorid là một chất đồng vận/đối kháng estrogen không steroid thuộc nhóm benzothiophen tương tự clomifen, tamoxifen.
Raloxifen là một chất điều hòa thụ thể estrogen chọn lọc. Raloxifen có tác dụng làm giảm tiêu xương và tăng mật độ khoáng trong xương.
Giảm nồng độ estrogen sau khi cắt buồng trứng hoặc sau khi mãn kinh đưa đến tình trạng tăng tiêu xương và mât xương.
Ban đầu tiêu xương rất nhanh bởi vì tăng tạo xương bù trừ không đủ để bù cho mắt xương do tiêu. Các đặc tính dược lực học, dược động học:
Sự mất cân bằng giữa tiêu xương và tạo xương liên quan đến sự mất estrogen và có thê do sự suy yêu tạo côt bào liên quan đên tuôi hay những tê bào tiên thân của nó.
Các dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng raloxifen có tác dụng giống Estrogen trên sự chuyên hóa xương (tăng mật độ khoáng trong xương BMD) và trên chuyên hoá lipid (giảm nông độ cholesterol toàn phân và LDL).
Raloxifen có tác dụng chủ vận estrogen trên biến dưỡng xương và lipoprotein, đối kháng trên nội mạc tử cung và tuyên vú.
Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu raloxifen.
Hấp thu qua đường tiêu hóa 60%. Chất béo làm tăng hấp thu: Cmax 28%, AUC 16%.
Thể tích phân phối: 2348 I/kg. 95% gan với albumin acid-glycoprotein.
Thời gian bán thải: 27 giờ. Thời gian đạt nông độ tôi đa: 6 giờ. )HARMJ
Chuyên hóa ở gan, không qua Cyt P450.
Thải trừ qua phân.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
hộp 4 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Razxip có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Razxip có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 40 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27761-17
Công ty Sản Xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm
Địa chỉ: Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.