X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110515924
  • (SĐK cũ: VD-25744-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 31/12/2025
Tên thuốc
  • Cifitin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 82022/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 17/08/2022
Hoạt chất
  • Ebastine
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 402/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 18/06/2024
Đợt cấp
  • 201
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

CIFITIN, Điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính

7 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Dược phẩm OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25744-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Ebastine

CIFITIN® Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, nổi mày đay.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của CIFITIN® .

CIFITIN® . được chỉ định để làm giảm các triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm. Nổi mày đay vô căn mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của CIFITIN® .

CIFITIN® . bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất Ebastin

Tá dược: Lactose dập thẳng, cellulose vi tinh thể pH 102, crospovidon, natri lauryl sulíat, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, dicloromethan, opadry II white.

Hướng dẫn sử dụng CIFITIN® .

CIFITIN® . cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Viêm mũi dị ứng: uống 10 mg (1 viên), một lần/ngày.
  • Mày đay vô căn mạn tính: uống 10 mg (1 viên), một lần/ngày.
  • Có thể uống thuốc CIFITIN trong hoặc ngoài bữa ăn.

Chống chỉ định sử dụng CIFITIN® .

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với ebastin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc này.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng CIFITIN® .

PAMYLTIN Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mề đay
Chỉ định của PAMYLTIN PAMYLTIN được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa...
0

Trong quá trình sử dụng  CIFITIN® ., quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân suy thận, thương tổn gan.
  • Tính an toàn và hiệu quả của ebastin cho trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
  • Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị các tình trạng như sau: Hội chứng QT kéo dài, hạ kali huyết, đang điều trị với thuốc làm tăng thời gian QT hoặc thuốc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 như nhóm kháng nấm azol và kháng sinh nhóm macrolid.

Sử dụng CIFITIN® . cho phụ nữ có thai và cho con bú

Tính an toàn của ebastin cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú chưa được xác định.

Ảnh hưởng của CIFITIN® . lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có thể gây nhức đầu, buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của CIFITIN® .

  • Dùng đồng thời ebastin với thuốc kháng nấm nhóm azol hoặc kháng sinh nhóm macrolid làm tăng nồng độ của ebastin trong huyết tương và làm kéo dài đoạn QT.
  • Tác dụng an thần của rượu và thuốc diazepam tăng lên khi dùng đồng thời với ebastin.
  • Nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của chất chuyển hóa axít hoạt tính chính của ebastin tăng lên 1,5 đến 2,0 lần khi uống thuốc ebastin trong bữa ăn. Việc gia tăng này không làm thay đổi thời gian để thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu. Uống thuốc ebastin trong bữa ăn không thay đổi hiệu quả lâm sàng của ebastin.
  • Ebastin không có tác dụng an thần ý nghĩa. Tuy nhiên, nên cảnh báo cho bệnh nhân biết rằng đã có tác dụng an thần trên một số ít bệnh nhân. Vì thế nên xem xét cho từng bệnh nhân riêng biệt trước khi quyết định cho họ lái xe hoặc vận hành máy móc. Tác dụng này có thể nặng hơn khi bệnh nhân uống rượu hoặc dùng các thuốc an thần khác.

Tác dụng phụ của thuốc CIFITIN® .

Trong quá trình sử dụng CIFITIN® . thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp (1/100 < ADR <1/10)

  • Tiêu hóa: Khô miệng.
  • Hệ thần kinh: Ngủ gà, đau đầu.

Ít gặp (1/1OOO < ADR <1/1OO)

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu
  • Tâm thần: Mất ngủ Hệ thần kinh: Chóng mặt
  • Hô hấp: Chảy máu cam, viêm họng, viêm mũi
  • Toàn thân: Suy nhược

Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000)

  • Tâm thần: Lo lắng
  • Hệ sinh sản: Đau bụng kinh
  • Tiêu hóa: Nôn
  • Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường
  • Hệ thần kinh: Loạn cảm giác
  • Tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
  • Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mề đay, chàm
  • Toàn thân: Phù

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Trong các nghiên cứu tiến hành ở liều lượng cao, không có dấu hiệu hoặc triệu chứng có ý nghĩa lâm sàng được quan sát khi dùng liều lên đến 100 mg/ngày/lần.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin. Trong trường hợp quá liều, rửa dạ dày, giám sát các chức năng quan trọng bao gồm cả điện tâm đồ và điều trị triệu chứng nên được thực hiện.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ebastin là một chất đối kháng thụ thể H1 -histamin có tác dụng chọn lọc và kéo dài. Sau khi lập lại liều dùng, tác dụng ức chế cùa các thụ thể ngoại vi vẫn được duy trì  mức độ hằng định.

Đặc tính dược động học

Ebastin được hấp thu nhanh chóng và trải qua giai đoạn chuyển hóa ban đầu rộng rãi sau khi uống. Ebastin hầu như chuyển hóa hoàn toàn thành chất chuyển hóa có hoạt tính là acid carebastin.

Sau khi uống một liều đơn, nồng độ đỉnh trong huyết tương của carebastin đạt được từ 2,6 đến 4 giờ là 80 đến 100ng/ml. Thời gian bán hủy của carebastin từ 15 – 19 giờ, có khoảng 66% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu ở dạng liên hợp. Dùng kết hợp ebastin với ketoconazol hoặc erythromycin ở người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy nồng độ trong huyết tương và thời gian bán hủy của ebastin và carebastin tăng lên đáng kể. Với ketoconazol, Cmax và AUC tăng lên lần lượt là 15 lần và 40 lần, với erythromycin các giá trị này tăng gấp đôi.

Cả ebastin và carebastin đểu liên kết mạnh với protein huyết tương > 95%. ở người cao tuổi, không có sự thay đổi có ý nghĩa nào được biết liên quan đến dược động học so với nhưng người tình nguyện trẻ tuổi, ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán hủy của carebastin tăng lên đến 23 – 26 giờ. Tương tự như vậy, ở bệnh nhân sưy gan, thời gian bán hủy cũng tăng lên đến 27 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng CIFITIN® .

  • Không nên dùng  CIFITIN® . quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả CIFITIN® .

CIFITIN® . được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua CIFITIN® . tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng CIFITIN® .

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

CIFITIN® . mua ở đâu

CIFITIN® . có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

CIFITIN® . giá bao nhiêu

CIFITIN® . có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25744-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV

Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá CIFITIN, Điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá CIFITIN, Điều trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)