X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110289323
  • (SĐK cũ: VD-25202-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 09/10/2028
Tên thuốc
  • Pamyltin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16869/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 23/10/2020
Hoạt chất
  • Ebastin
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 737/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 09/10/2023
Đợt cấp
  • 187
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 3 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, khu phố An Lợi, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương,
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 521, khu phố An Lợi, phường Hòa Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương,
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PAMYLTIN Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mề đay

55 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Me Di Sun
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-25202-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
Hoạt chất Ebastin

PAMYLTIN Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của PAMYLTIN

PAMYLTIN được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PAMYLTIN

PAMYLTIN bao gồm những thành phần chính như là

Ebastin: 10 mg

Tá dược: vđ 1 viên nén bao phim

(Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Talc, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, Titan dioxyd, PEG 6000).

Hướng dẫn sử dụng PAMYLTIN

PAMYLTIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Dị ứng do histamin: 1 viên/ngày.
  • Viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính tự phát: 1 viên/ngày.

Viêm mũi dị ứng theo mùa: 2 viên/ngày. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định sử dụng PAMYLTIN

  • Suy gan nặng.
  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PAMYLTIN

USDESLOR, Thuốc trị viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính
Chỉ định của USDESLOR USDESLOR Viêm mũi dị ứng. Mày day mạn tính vô căn. Thành...
0

Trong quá trình sử dụng  PAMYLTIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Suy gan nhẹ tới vừa. Suy thận.
  • Trẻ nhỏ hơn 12 tuổi.
  • Hội chứng QT dài, hạ kali máu, đang đièu trị với thuốc làm tăng QT hoặc ức chế hệ thống enzym CYP3A4 (nhóm azol, nhóm macrolid).

Sử dụng PAMYLTIN cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho người mang thai và nuôi con bú. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ có thể gây cho thai.

Ảnh hưởng của PAMYLTIN lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây ngủ nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của PAMYLTIN

  • Khi phối hợp với thuốc kháng histamin thế hệ 1, thì các tác dụng giống quinidin trên mô dẫn truyền ờ tim và các tương tác có ý nghĩa lâm sàng sẽ tăng lên, ảnh hưởng đến độ an toàn của thuốc. Tác dụng giống loạn nhịp có thể gặp so với thuốc kháng histamin H] không gây an thần. Dùng đồng thời với các thuốc điều trị loạn nhịp tim, thi Ebastin có thể làm tăng nguy cơ nhịp tim nhanh. Khi phối hợp với các macrolid (erythromycin, clarithromycin…) hoặc nhóm azol (ketoconazol) là các chất gây ức chế enzym CYP3A4 cần cho chuyền hóa sinh học của Ebastin sang carebastin, thỉ có thể làm tăng tác dụng kháng histamin của Ebastin có thể gây kéo dài khoảng QT.

Tác dụng phụ của thuốc PAMYLTIN

Trong quá trình sử dụng PAMYLTIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Thường gặp: nhức đầu, khô miệng và buồn ngủ.
  • Hiếm khi: đau bụng, ăn chậm tiêu, mệt mỏi, viêm họng, chảy máu cam, viêm mũi, viêm xoang, buồn nôn và mất ngủ.

Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có nghiên cứu về quá liều của Ebastin.

Trong trường hợp dùng quá liều thật hay nghi ngờ, các thuốc phải được thu hồi. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ebastin là thuốc kháng histamin thế hệ 2, khi chuyển hóa cho chất chuyển hóa còn hoạt tíniv carebastin. Những nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy Ebastin có tác dụng kháng histamin và chống dfi ứng. Ebastin là thuốc đối kháng ở thụ thể histamin Hi, tác dụng dài và không gây an thần, trên in vivo kết hợp ưu tiên vào các thụ thể H1 ở ngoại biên. Có tác dụng kháng histamin, chổng dị ứng ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân dị ứng, ngoài ra còn bảo vệ chổng co thắt phế quản do histamin ở người hen. Cũng thấy thuốc cải thiện rõ rệt triệu chứng ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm hoặc bị mày đay tự phát mạn tính. Hầu hết các chất đối kháng H| mới đều không tích lũy trong mô khi dùng liên tiếp và có tác dụng còn lại sau gần 3 ngày sau khi điều trị ngắn ngày. Khi dùng đều hàng ngày, không gây quen thuốc nhanh hoặc không bị mất tác dụng phong bế thụ thể H1 ngoại biên.

Đặc tính dược động học

Hấp thu và phân bố:

Sau khi uống ebastine hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Ebastin được chuyển hóa ở gan bởi enzym CYP3A4 gần như hoàn toàn ra các axit hoạt tính dược lý là carebastine.

Uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của carebastine xảy ra ở 2,6 đến 4 giờ và đạt mức từ 80 đến 100 ng / mL.

có thể đi qua nhau thai, sữa mẹ vì ebastine và carebastine gan kết với protein huyết tương > 95%.

Chuyển hóa và thải trừ:

Thời gian bán thải của carebastine khoảng 15-19 giờ, 66% thuốc được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là các chất chuyển hóa liên hợp.

Ở những bệnh nhân cao tuồi, các thông số dược động học không thay đổi đáng kể.

Ở bệnh nhân suy thận thời gian bán thải carebastine tăng lên 23-26 giờ và bệnh nhân suy gan đến 27 giờ. Tuy nhiên, nồng độ của thuốc khi dùng liều lượng 10 mg / ngày không vượt quá ngưỡng điều trị.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PAMYLTIN

  • Không nên dùng  PAMYLTIN quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PAMYLTIN

PAMYLTIN được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xám, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PAMYLTIN tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PAMYLTIN

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

PAMYLTIN mua ở đâu

PAMYLTIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

PAMYLTIN giá bao nhiêu

PAMYLTIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-25202-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

521, khu phố An Lợi, Phường Hoà Lợi, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Đánh giá PAMYLTIN Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mề đay
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá PAMYLTIN Điều trị viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc, mề đay
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)