Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Me Di Sun |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-25202-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun |
| Hoạt chất | Ebastin |
PAMYLTIN Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay vô căn mạn tính.
Nội dung chính
PAMYLTIN được chỉ định điều trị viêm mũi dị ứng (theo mùa hoặc quanh năm), có hoặc không kèm viêm kết mạc dị ứng. Nổi mề đay vô căn mạn tính.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PAMYLTIN bao gồm những thành phần chính như là
Ebastin: 10 mg
Tá dược: vđ 1 viên nén bao phim
(Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Talc, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, Titan dioxyd, PEG 6000).
PAMYLTIN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Viêm mũi dị ứng theo mùa: 2 viên/ngày. Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Trong quá trình sử dụng PAMYLTIN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng cho người mang thai và nuôi con bú. Chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ vượt hẳn nguy cơ có thể gây cho thai.
Vì thuốc có thể gây ngủ nên không sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng PAMYLTIN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Chưa có nghiên cứu về quá liều của Ebastin.
Trong trường hợp dùng quá liều thật hay nghi ngờ, các thuốc phải được thu hồi. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ebastin là thuốc kháng histamin thế hệ 2, khi chuyển hóa cho chất chuyển hóa còn hoạt tíniv carebastin. Những nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy Ebastin có tác dụng kháng histamin và chống dfi ứng. Ebastin là thuốc đối kháng ở thụ thể histamin Hi, tác dụng dài và không gây an thần, trên in vivo kết hợp ưu tiên vào các thụ thể H1 ở ngoại biên. Có tác dụng kháng histamin, chổng dị ứng ở người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân dị ứng, ngoài ra còn bảo vệ chổng co thắt phế quản do histamin ở người hen. Cũng thấy thuốc cải thiện rõ rệt triệu chứng ở bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm hoặc bị mày đay tự phát mạn tính. Hầu hết các chất đối kháng H| mới đều không tích lũy trong mô khi dùng liên tiếp và có tác dụng còn lại sau gần 3 ngày sau khi điều trị ngắn ngày. Khi dùng đều hàng ngày, không gây quen thuốc nhanh hoặc không bị mất tác dụng phong bế thụ thể H1 ngoại biên.
Hấp thu và phân bố:
Sau khi uống ebastine hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Ebastin được chuyển hóa ở gan bởi enzym CYP3A4 gần như hoàn toàn ra các axit hoạt tính dược lý là carebastine.
Uống một liều duy nhất 10 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương của carebastine xảy ra ở 2,6 đến 4 giờ và đạt mức từ 80 đến 100 ng / mL.
có thể đi qua nhau thai, sữa mẹ vì ebastine và carebastine gan kết với protein huyết tương > 95%.
Chuyển hóa và thải trừ:
Thời gian bán thải của carebastine khoảng 15-19 giờ, 66% thuốc được bài tiết trong nước tiểu chủ yếu là các chất chuyển hóa liên hợp.
Ở những bệnh nhân cao tuồi, các thông số dược động học không thay đổi đáng kể.
Ở bệnh nhân suy thận thời gian bán thải carebastine tăng lên 23-26 giờ và bệnh nhân suy gan đến 27 giờ. Tuy nhiên, nồng độ của thuốc khi dùng liều lượng 10 mg / ngày không vượt quá ngưỡng điều trị.
PAMYLTIN được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xám, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
PAMYLTIN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PAMYLTIN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-25202-16
Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
521, khu phố An Lợi, Phường Hoà Lợi, Thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.