X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893100157025
  • (SĐK cũ: VD-33244-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 04/04/2030
Tên thuốc
  • Cetirizin 10mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cetirizin dihydrochlorid
Hàm lượng
  • 10mg
Số quyết định
  • 163/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 04/04/2025
Đợt cấp
  • 216
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 112 Trần Hưng Đạo, phường Phạm Ngũ Lão, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Cetirizin 10mg, điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính

8 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Armephaco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33244-19
Nhà sản xuất Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Hoạt chất Cetirizin dihydrochlorid

Cetirizin 10mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm triệu chứng mề đay mạn tính không rõ nguyên nhân, giảm triệu chứng ở mắt và mũi trong viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của Cetirizin 10mg

Cetirizin 10mg được chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ trên 6 tuổi: giảm triệu chứng mề đay mạn tính không rõ nguyên nhân, giảm triệu chứng ở mắt và mũi trong viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Cetirizin 10mg

Cetirizin 10mg bao gồm những thành phần chính như là

Cetirizin dihydroclorid 10 mg

Tinh bột sắn, Aerosil, Polyvidon, Lactose monohydrat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Màu đỏ allured, Màu vàng tartrazin, Titan dioxyd, PEG 6000, Bột talc 1 viên nén bao phim.

Hướng dẫn sử dụng Cetirizin 10mg

 Cetirizin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.

Đường dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg X 1 lần/ngày

Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 5mg X 2 lần/ngày (*) Suy gan: Liều cần giảm một nửa (*)

Suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:

Bình thường >80 10 mg X 1 lần/ ngày
Suy thận nhẹ 50-79 10 mg X 1 lần/ ngày
Suy thận vừa 30-49 5 mg X 1 lần/ ngày (*)
Suy thận nặng <30 5 mg cách 2 ngày 1 lần (*)
Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách <10 Chống chỉ định

Liều dùng

Clcr (ml/ phút)

Chức năng thận

(*) Cần sử dụng thuốc có dạng bào chế với hàm lượng phù hợp

Không cần chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Cetirizin 10mg

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Suy thận nặng Clcr< 10 ml/ phút.
  • Có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Cetirizin 10mg

Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml, Trị Viêm Mũi Dị Ứng, Mày Đay
Công dụng – chỉ định của Axcel Cetirizine Syrup 5 mg/5ml Axcel Cetirizine Syrup 5...
0

Trong quá trình sử dụng  Cetirizin 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.
  • Do thuốc có lactose vì vậy thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân có tăng galactose máu bẩm sinh hoặc khi bị kém hấp thu glucose và galactose, hoặc có hội chứng thiếu hụt emzym lactase.
  • Không khuyến cáo sử dụng thuốc này đối với trẻ nhỏ hơn 6 tuổi.
  • Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.
  • Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc gây ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.
  • Cần thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố bẩm sinh gây bí tiểu, vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu; những bệnh nhân động kinh và những bệnh nhân có nguy cơ bị co giật Thử nghiệm lẩy da bị ức chế bởi các thuốc kháng histamine, nên nếu có sử dụng thì phải ngưng dùng cetirizin 72 giờ trước khi thực hiện thử nghiệm này.

Sử dụng Cetirizin 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai.

Phụ nữ đang cho con bú

Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Cetirizin 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy cần thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

Tương tác, tương kỵ của Cetirizin 10mg

  • Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin
  • Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu.

Tác dụng phụ của thuốc Cetirizin 10mg

Trong quá trình sử dụng Cetirizin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Các nghíên cứu lâm sàng cho thấy rằng, cetirizin ở liều khuyến cáo có gây một phần nhỏ tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt và đau đầu. Trong một số trường hợp, sự kích thích thần kinh trung ương đã được báo cáo

Mặc dù cetirizin là một chất đối kháng có chọn lọc trên các thụ thể HI ngoại vi và tương đối không có tác động kháng cholinergic, tuy nhiên các trường hợp khó tiểu tiện, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng đã được báo cáo.

Các trường hợp chức năng gan bất thường với các enzyme gan cao đi kèm bilirubin cao đã được báo cáo. Các hiện tượng này sẽ hết khi ngưng điều trị với cetirizin dihydrochloride. Trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi so sánh cetirizin với giả dược ở liều khuyến cáo (lOmg một ngày đối với cetirizin), dữ liệu thống kê trên hơn 3200 đối tượng sử dụng cetirizin, kết quả tỉ lệ các phản ứng phụ do cetirizin gây ra được báo cáo như sau

Các phản ứng phụ Cetirizin 10 mg

(n= 3260)

Giả dược

(n=3061)

Mệt mỏi 1,63% 0,95%
Chóng mặt 1,10% 0,98%
Đau đầu 7,42% 8,07%
Đau bụng trên 0,98% 1,08%
Khô miệng 2,09% 0,82%
Buồn nôn 1,07% 1,14%
Buồn ngủ 9,63% 5,00%
Viêm họng 1,29% 1,34%

Tác dụng phụ trên trẻ em:

Các tác dụng phụ xảy ra trên trẻ em tuổi từ 6 đến 12 trong các thử nghiệm lâm sàng được báo cáo như sau:

Các phản ứng phụ Cetirizin 10 mg(n= 1656) Giả dưọ’c(n=1294)
Tiêu chảy 1,0% 0,6%
Buồn ngủ 1,8% 1,4%
Viêm mũi 1,4% 1,1%
Mệt mỏi 1,0% 0,3%

Tác dụng phụ sau khi lưu hành sản phẩm: Ngoài các phản ứng có hại được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường.

Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>=1/100) đến <1/10), không phổ biến (>=1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (>=1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có)

Rối loạn về mắt:

  • Rất hiếm: rối loạn điều tiết, mờ mắt.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

  • Không rõ: tăng sự thèm ăn.

Rối loạn máu và bạch huyết:

  • Rất hiếm gặp: giảm tiểu cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

  • Hiếm gặp: quá mẫn cảm.
  • Rất hiếm gặp: sốc phản vệ.

Rối loạn tâm thần:

  • Không phổ biển: kích động.
  • Hiếm gặp: hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.
  • Rất hiếm gặp: tật máy giật.
  • Không rõ: có ý định tự xác.

Rối loạn tiêu hóa:

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Không phổ biến: dị cảm
  • Hiếm gặp: co giật.
  • Rất hiếm gặp: loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động.
  • Không rõ: mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.

Rối loạn tai và tai trong:

  • Không rõ: chóng mặt.

Rối loạn tim:

  • Hiếm gặp: nhịp tim nhanh.

Rối loạn gan mật:

  • Hiếm gặp: chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, y-GT và bilirubin
  • Không rõ: viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da:

  • Không phổ biến: ngứa, phát ban.
  • Hiếm gặp: mề đay
  • Rất hiếm gặp: phù nề thần kinh mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định.

Rối loạn thận và tiết niệu

  • Rất hiếm gặp: Chứng khó bài niệu, đái dầm
  • Không rõ: Bí Tiểu

Các rối loạn khác

  • Không phổ biến: Suy nhược, khó chịu
  • Hiếm gặp: Phù nề, tăng cân

Quá liều và cách xử trí

Quá liều

Các triệu chứng quan sát thấy khi dùng quá liều cetirizin chủ yếu liên quan đến ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương hoặc tác dụng kháng cholinergic.

Các phản ứng bất lợi xảy ra khi hấp thu ít nhất năm lần liều được khuyến cáo là: lẫn lộn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, khó chịu, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, run rẩy, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu.

Xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với cetirizin.

Khi quá liều xảy ra thì cần điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày có thể được xem xét khi quá liều xảy ra.

Cetirizin không bị loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Loại thuốc: Kháng histamin; đối kháng thụ thể H1. ‘

Mã ATC: R06AE07

Cơ chế tác dụng:

Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian muộn của phản ứng dị ứng.

Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ TKTW giảm và ít tác động lên TKTW so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin.

Dạng kết hợp của cetirizin và pseudoephedrin hydroclorid được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Đặc tính dược động học

hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90% – 96%.Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5mg – 60 mg.

vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Cetirizin 10mg

  • Không nên dùng  Cetirizin 10mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Cetirizin 10mg

Cetirizin 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu đỏ, một mặt có khắc chữ CPA, một mặt viên có 2 chấm lõm hai bên, thành và cạnh viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu trắng + hồng. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.

Lý do nên mua Cetirizin 10mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Cetirizin 10mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Cetirizin 10mg mua ở đâu

Cetirizin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Cetirizin 10mg giá bao nhiêu

Cetirizin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33244-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo; phường Phạm Ngũ Lão; Quận 1; TP; Hồ Chí Minh Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá Cetirizin 10mg, điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Cetirizin 10mg, điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)