Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Armephaco |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-33244-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina |
| Hoạt chất | Cetirizin dihydrochlorid |
Cetirizin 10mg Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y Tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị giảm triệu chứng mề đay mạn tính không rõ nguyên nhân, giảm triệu chứng ở mắt và mũi trong viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
Nội dung chính
Cetirizin 10mg được chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ trên 6 tuổi: giảm triệu chứng mề đay mạn tính không rõ nguyên nhân, giảm triệu chứng ở mắt và mũi trong viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cetirizin 10mg bao gồm những thành phần chính như là
Cetirizin dihydroclorid 10 mg
Tinh bột sắn, Aerosil, Polyvidon, Lactose monohydrat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Màu đỏ allured, Màu vàng tartrazin, Titan dioxyd, PEG 6000, Bột talc 1 viên nén bao phim.
Cetirizin 10mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
Đường dùng: Dùng đường uống.
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg X 1 lần/ngày
Trẻ từ 6 tuổi đến 12 tuổi: 5mg X 2 lần/ngày (*) Suy gan: Liều cần giảm một nửa (*)
Suy thận: Liều hiệu chỉnh theo Clcr như bảng sau:
| Bình thường | >80 | 10 mg X 1 lần/ ngày |
| Suy thận nhẹ | 50-79 | 10 mg X 1 lần/ ngày |
| Suy thận vừa | 30-49 | 5 mg X 1 lần/ ngày (*) |
| Suy thận nặng | <30 | 5 mg cách 2 ngày 1 lần (*) |
| Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách | <10 | Chống chỉ định |
Liều dùng
Clcr (ml/ phút)
Chức năng thận
Không cần chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Cetirizin 10mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai
Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.
Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy cần thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.
Trong quá trình sử dụng Cetirizin 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các nghíên cứu lâm sàng cho thấy rằng, cetirizin ở liều khuyến cáo có gây một phần nhỏ tác dụng lên hệ thần kinh trung ương, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt và đau đầu. Trong một số trường hợp, sự kích thích thần kinh trung ương đã được báo cáo
Mặc dù cetirizin là một chất đối kháng có chọn lọc trên các thụ thể HI ngoại vi và tương đối không có tác động kháng cholinergic, tuy nhiên các trường hợp khó tiểu tiện, rối loạn điều tiết mắt và khô miệng đã được báo cáo.
Các trường hợp chức năng gan bất thường với các enzyme gan cao đi kèm bilirubin cao đã được báo cáo. Các hiện tượng này sẽ hết khi ngưng điều trị với cetirizin dihydrochloride. Trong các thử nghiệm lâm sàng mù đôi so sánh cetirizin với giả dược ở liều khuyến cáo (lOmg một ngày đối với cetirizin), dữ liệu thống kê trên hơn 3200 đối tượng sử dụng cetirizin, kết quả tỉ lệ các phản ứng phụ do cetirizin gây ra được báo cáo như sau
| Các phản ứng phụ | Cetirizin 10 mg
(n= 3260) |
Giả dược
(n=3061) |
|---|---|---|
| Mệt mỏi | 1,63% | 0,95% |
| Chóng mặt | 1,10% | 0,98% |
| Đau đầu | 7,42% | 8,07% |
| Đau bụng trên | 0,98% | 1,08% |
| Khô miệng | 2,09% | 0,82% |
| Buồn nôn | 1,07% | 1,14% |
| Buồn ngủ | 9,63% | 5,00% |
| Viêm họng | 1,29% | 1,34% |
Tác dụng phụ trên trẻ em:
Các tác dụng phụ xảy ra trên trẻ em tuổi từ 6 đến 12 trong các thử nghiệm lâm sàng được báo cáo như sau:
| Các phản ứng phụ | Cetirizin 10 mg(n= 1656) | Giả dưọ’c(n=1294) |
| Tiêu chảy | 1,0% | 0,6% |
| Buồn ngủ | 1,8% | 1,4% |
| Viêm mũi | 1,4% | 1,1% |
| Mệt mỏi | 1,0% | 0,3% |
Tác dụng phụ sau khi lưu hành sản phẩm: Ngoài các phản ứng có hại được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường.
Các tần suất được định nghĩa như sau: Rất phổ biến (>1/10), phổ biến (>=1/100) đến <1/10), không phổ biến (>=1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (>=1/10000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có)
Rối loạn về mắt:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rối loạn máu và bạch huyết:
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rối loạn tâm thần:
Rối loạn tiêu hóa:
Rối loạn hệ thần kinh:
Rối loạn tai và tai trong:
Rối loạn tim:
Rối loạn gan mật:
Rối loạn da và mô dưới da:
Rối loạn thận và tiết niệu
Các rối loạn khác
Quá liều
Các triệu chứng quan sát thấy khi dùng quá liều cetirizin chủ yếu liên quan đến ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương hoặc tác dụng kháng cholinergic.
Các phản ứng bất lợi xảy ra khi hấp thu ít nhất năm lần liều được khuyến cáo là: lẫn lộn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, khó chịu, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, run rẩy, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu.
Xử trí
Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với cetirizin.
Khi quá liều xảy ra thì cần điều trị triệu chứng. Rửa dạ dày có thể được xem xét khi quá liều xảy ra.
Cetirizin không bị loại bỏ hiệu quả bằng thẩm tách máu.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Loại thuốc: Kháng histamin; đối kháng thụ thể H1. ‘
Mã ATC: R06AE07
Cơ chế tác dụng:
Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian muộn của phản ứng dị ứng.
Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ TKTW giảm và ít tác động lên TKTW so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin.
Dạng kết hợp của cetirizin và pseudoephedrin hydroclorid được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng dai dẳng ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml đạt được sau (1,0 ± 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90% – 96%.Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5mg – 60 mg.
vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.
Cetirizin 10mg được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén màu đỏ, một mặt có khắc chữ CPA, một mặt viên có 2 chấm lõm hai bên, thành và cạnh viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu trắng + hồng. 2 bên in thành phần, cách bảo quản sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Cetirizin 10mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Cetirizin 10mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33244-19
Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150
112 Trần Hưng Đạo; phường Phạm Ngũ Lão; Quận 1; TP; Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.