Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 50 gói x 3g |
| Thương hiệu | Lindopharm |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
Paratriam 200mg Powder được nhập khẩu từ Đức, cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng thuốc bột với công dụng làm lỏng chất nhày giúp dễ khạc đàm.
Nội dung chính
Thuốc Paratriam 200mg Powder là dẫn xuất của amino acid cysteine với hoạt chất chính là acetylstein có tác dụng bài tiết và vận tiết trong vùng cuống phổi. Thuốc được bào chế dưới dạng thuốc bột, Dùng theo đường uống, thích hợp sử dụng cho người lớn.
Thuốc Paratriam 200mg Powder được chỉ định làm lỏng chất nhày giúp dễ khạc đàm ra khỏi phế quản liên quan tới cảm lạnh thông thường.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi gói thuốc bột Paratriam 200mg Powder có chứa những thành phần chính như là:
Acetylcystein 200 mg
Tá dược: Sucrose, Silica colloidal anhydrous, Tartaric aSĩd^pdium chloride, Orange flavouring.
Thuốc Paratriam 200mg Powder cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống. PARATRIAM 200 mg bột được pha trong 1 ly nước và uống sau bữa ăn.
Trừ khi được kê toa, những liều sau đây cùa thuốc bột PARATR1AM 200 mg được khuyến cáo:
Người lớn và trẻ em > 6 tuổi: 1 gói X 3 lần/ ngày.
Trẻ em 2-6 tuổi: 1 gói X 2 lần/ ngày.
Khi sử dụng thuốc bột PARATRIAM 200 mg lâu hơn 4-5 ngày nên tham khảo ý kiến của bác sỹ.
Thuốc bột PARATRIAM 200 mg không được dùng trong trường hợp quá mẫn với acetylcystein hay bất cứ tá dược nào của thuốc.
Thuốc bột PARATRIAM 200 mg không được dùng trong trường hợp trẻ dưới 2 tuổi.
Bệnh nhân có tiền sử hen.
Trong quá trình sử dụng Paratriam 200mg Powder, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Để tránh dùng thêm chất có nitrogen, thuốc bột PARATRIAM 200 mg không nên dùng ở bệnh nhân suy gan hay suy thận.
Rất hiếm trường hợp, đã có báo cáo phản ứng da trầm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell trong thời gian sử dụng acetylcystein.
Nếu bị nổi mề đay, ngừng sử dụng acetylcystein và đến khám bác sỹ ngay.
Phải thận trọng trong khi sử dụng cho bệnh nhân hen phế quản và bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sừ dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải nẹừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Bệnh nhân với di truyền không dung nạp fructose, hấp thu kém glucose-galactose hay thiếu sucrase – isomaltase không nên dùng PARATRIAM 200 mg.
Không có những số liệu lâm sàng chính xác về phụ nữ có phơi nhiễm với acetylcystein. Những nghiên cứu trên động vật không có chỉ ra trực tiếp hay giản tiếp tác dụng có hại trên phụ nữ mang thai, sự phát triển phôi/bào thai, quá trình sinh con và sự phát triển trẻ sơ sinh.
Không có thông tin nào trong sự bài tiết thuốc vào trong sữa mẹ.
Acetylcystein chỉ dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú chỉ khi cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ.
Không được biết.
Không được dùng đồng thời cảc thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Bào cáo cho đến nay việc làm mất hoạt tính kháng sinh (tetracyclin, aminoglycosid, penicillin) do acetylcystein chỉ trong nghiên cứu trong ống nghiệm trong đó các chất được trộn trực tiếp.
Tuy nhiên, vì lý do an toàn, phải uống kháng sinh riêng ra với khoảng cách tối thiểu 2 giờ. Điều này không áp dụng cho cefixim và loracarbef.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Paratriam 200mg Powder thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Đánh giá tác dụng phụ được dựa trên những qui ước về tần số:
Rất thường gặp (≥ 1/10)
Thường gặp (≥ 1/100 tới < 1/10)
Ít gặp (≥ 1/1000 tới <1/100)
Hiếm gặp (≥ 1/10000 tới < 1/1000)
Rất ít gặp (< 1/10000)
Những rối loạn chung và tình trạng tại vị trí sử dụng:
Ít gặp:
Nhức đầu, sốt, dị ứng: Ngứa, mày đay, ngoại ban, ban, co thắt phế quản, phù mạch, nhịp tim nhanh và tụt huyết áp.
Rất ít gặp:
Phản ứng phản vệ với shock mạnh.
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Hiếm gặp: khó thở, co thắt phế quản – chủ yếu ở bệnh nhân có tăng phản ứng toàn thân phế quản trong trường hợp hen phế quản.
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Ít gặp: viêm miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Thêm vào đó, rất ít gặp những báo cáo chảy máu liên quan tới việc uống acetylcystein, trong một vài trường hợp phản ứng quá mẫn. Sự giảm kết tập tiểu cầu khi có sự hiện diện của acetylcystein đã được xác nhận bởi những nghiên cứu khác nhau. Những liên quan lâm sàng cùa điều này vẫn chưa được làm rõ.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Cho đến nay không có báo cáo trường hợp độc tính quả liều khi uống acetylcystein. Những người tình nguyện đã được điều trị với liều 11,6 g acetỵlcystein trong 3 tháng mà vẫn không thây phản ứng phụ nghiêm trọng nào. Liều uống cho đen 500 mg/kg acetylcystein được dung nạp mà không có dấu hiệu nhiễm độc.
Quá liều có thể dẫn tới triệu chứng tiêu hóa như buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có nguy cơ tăng tiết ở trẻ em.
Nêu thích hợp, áp dụng điều trị triệu chứng.
Từ acetylcystein tiêm tĩnh mạch điều trị nhiễm độc paracetamol ở người, có kinh nghiệm liều tối đa hàng ngày cho đến 30 g acetylcystein. Tiêm tĩnh mạch acetylcystein nông độ thật cao đã dân tới phản ứng phản vệ (một vài trường hợp không thể đảo ngược được), đặc biệt sau khi tiêm nhanh.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý điều trị: Thuốc tiêu chất nhày
ATC code: R05C BO 1
Acetylcystein là dẫn xuất của amino acid cỵstein.
Acetýlcýstein có tác dụng bài tiết và vận tiết trong vùng cuống-phát. Nó đòi hỏi phải bẻ gãy mối liên kết cầu disulphid giữa chuỗi mucopolysaccharid và áp dụng tác dụng giải trùng hợp trên sợi DNA (trong dịch nhày như có mũ). Do kết quả của cơ chế này độ nhớt của màng nhày được thấy giảm.
Một cơ chế khác của acetylcystein được xem như là do khả năng ảnh hưởng của nhóm SH để liên kết gốc hóa học, và do đó khử độc chúng.
Thêm vào đó, acetylcystein đóng góp vào việc tăng tổng họp glutathion, có vại trò quan trọng cho việc khử độc chất gây hại. Điều này giải thích tác dụng của nó như là chất giải độc trong trường hợp ngộ độc paracetamol.
Tác dụng có tính bảo vệ đã được mô tả cho sử dụng dự phòng acetylcystein để chống lại sự thường xuyên và trầm trọng của bội nhiễm ở bệnh nhân viêm phê quản mạn tính / xơ nang.
Sau khi uống, acetylcystein được hấp thu nhanh và hoàn toàn và được chuyển hóa trong gan thành cystein, chất chuyển hóa có hoạt tính dược lực học, và diacetylcystin, cystin và hỗn hợp disulphid khác.
Do chuyển hóa ở thành ruột và hiệu ứng vượt qua lần đầu ở gan, sinh khả dụng của acetylcystein uống thấp (xấp xi 10%). Đinh nồng độ huyết tương đạt được ở người sau 1 – 3 giờ; nồng độ đỉnh trong huyết tương của chất chuyển hóa cystein trong khoảng xấp xi 2 pmol/1. Liên kết protein của acetylcystein được xác định xấp xỉ 50%.
Acetylcystein và chất chuyển hóa của nó xảy ra trong cơ thể với 3 dạng khác nhau: Một phần dạng tự do, một phần liên kết với protein qua cầu nối không bền vững disulphid, và một phần hợp chất amino acid. Sự bài tiết xảy ra hầu như ở dạng chất chuyển hóa không hoạt tính (sulphat vô cơ, diacetylcystin) qua thận. Thời gian bán hủy huyết tương của acetylcystein xấp xỉ 1 giờ, và được xác định chù yếu bởi sự biến đổi sinh học nhanh chóng ở gan. Do đó sự thiểu năng gan sẽ dẫn tới kéo dài thời gian bán hủy trong huyết tương cho đến 8 giờ.
Những nghiên cứu dược động học acetylcystein tiêm tĩnh mạch cho thấy thể tích phân bố 0,47 1/kg (tổng cộng) và 0,59 1/kg (đã khử); Độ thanh thải huyết tương được xác định là 0,11 1/giờ/kg (tổng cộng) yà 0,84 1/giờ/kg (đã khử). Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30 – 40 phút, với sự bài tiết theo sau 3 pha động học (alpha, beta và giai đoạn cuối gamma).
N-acetylcystein đi qua nhau thai và được tìm thấy trong máu dây rốn. Không có tài liệu về sự bài tiết vào sữa mẹ.
Liên quan tới sừ dụng cho người, không có thông tin về hoạt động của acetylcystein trong hàng rào máu não.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Thuốc Paratriam 200mg Powder được bào chế dưới dạng thuốc bột, được đựng trong gói hợp vệ sinh, bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Mặt trước có in tên thuốc màu đen, góc trên bên trái có hình màu xanh bên trong có hình nón màu trắng, logo thương hiệu Lindopharm GmbH được in màu đen ở góc dưới bên trái và hai mặt có in thông tin chi tiết về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng, ….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 20 gói x 3g hoặc hộp 50 gói x 3g hoặc hộp 100 gói x 3g, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 150g.
Dạng bào chế: thuốc bột.
Thuốc Paratriam 200mg Powder có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Paratriam 200mg Powder có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 50 gói. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19418-15
Công ty sản xuất: Lindopharm GmbH.
Địa chỉ: Neustrasse 82, 40721 Hilden Đức.
Đức
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.