X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893111494325
  • (SĐK cũ: VD-33603-19)
Ngày hết hạn SĐK
  • 03/12/2030
Tên thuốc
  • Pharcoter Forte
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Codein base 15mg; Terpin hydrat 100mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 720/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 03/12/2025
Đợt cấp
  • 219
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên; Lọ 100 viên; Lọ 200 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng, phường Hàng Bột, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

PHARCOTER FORTE, điều trị ho khan, ho gió, viêm phế quản

309 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Pharbaco
Mã SKU SP850233
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-33603-19
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco
Hoạt chất Codein base 15mg; Terpin hydrat 100mg
Thành phần ,

PHARCOTER FORTE giúp giảm nhanh các triệu chứng ho khan, ho gió, ho do viêm khí quản và viêm phế quản ở người từ 12 tuổi trở lên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của PHARCOTER FORTE

PHARCOTER FORTE được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi để diều trị triệu chứng ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của PHARCOTER FORTE

PHARCOTER FORTE bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần dược chất:

Codein base 5mg

Terpin hydrat lOOmg

Thành phần tá dược: Ly ca tab PGS, Tinh bột sắn, Malto dextrin, Croscarmeỉlose natri, Magnesi slearat, Aviceỉ P11102 vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng PHARCOTER FORTE

PHARCOTER FORTE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

dùng theo đường uống

Liều dùng

Khoảng thời gian diều trị: Việc điêu trị phái trong thời gian ngắn (vài ngày) và chi giới hạn khi có ho.

Khoảng cách và thời gian dùng thuốc: Các lần uống phái cách xa nhau ít nhất 6 giờ.

Nếu việc điều trị không có hiệu quả, đừng tăng liều quá liều dùng khuyến cáo. Không dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác mà không tham kháo ý kiến bác sĩ. Liều dùng thông thường như sau:

  • Người lớn: uống mỗi lần 1 đến 2 viên, lặp lại sau 6 giờ nếu cần thiết, không uống quá 8viên/ngày.
  • Người lớn tuổi hoặc suy gan: Giám nứa lieu dùng dành cho người lớn.
  • Trẻ em từ 12 – 18 luôi: Để điều trị triệu chứng ho, Pharcoter forte không được khuyến cáo dùng cho trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định Pharcoter forte de diều trị triệu chứng ho.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng PHARCOTER FORTE

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Động kinh hoặc tiền sử động kinh.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Mẫn cảm với codein hoặc terpin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Những bệnh nhân mang gen chuyến hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi để điều trị ho do có nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại ngiêm trọng có thể đe doạ tính mạng. Không sử dụng codein cho trẻ em từ 12 đến 18 tuổi bị suy giảm hô hấp.
  • Suy hô hấp.
  • Ho do hen suyễn.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng PHARCOTER FORTE

NEW TYDOL® COLD, điều trị giảm nhanh triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm
Công dụng – chỉ định của NEW TYDOL® COLD NEW TYDOL® COLD được chỉ định...
0₫

Trong quá trình sử dụng  PHARCOTER FORTE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.
  • Không dùng để giảm ho trong ho có đàm, các bệnh nung mủ phối, phế quản khi cần khạc đờm mủ. Khi dùng thuốc kéo dài có khá năng lệ thuộc Codein.
  • Chuyển hóa qua CYP2D6: Codein dược chuyển hóa thành morphin (chất chuyến hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Neu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzym này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzym này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xáy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cá ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyên hóét eodein thành morphin nhanh hơn, dẫn dến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
  • Các triệu chứng thường gặp của ngộ dộc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trừờng hợp nghiêm trọng, có thế xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thế đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.
lau dược tóm tăt trong bảng dưới đây:
Chủng lộc Tỷ lệ %
Người Châu Phi/Ethiopia 29%
Người Mỹ gốc Phi 3,4% đến 6,5%
Người Châu A 1,2% đến 2%
Ngưỏi da trang 3.6% đến 6,5%
Người Hy Lạp 6%
Người Hungary 1,9%
Người Bắc Âu l% đến 2%

Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyên hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau

Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng dường hô hấp trên và phổi, da chan thương hay vừa trái qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.

Sử dụng PHARCOTER FORTE cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện mang thai trong khi điều trị, phải ngưng dùng thuốc, nếu không sẽ làm mất tiếng ở trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyến hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyên hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thế dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opiơid ở tré SOỄ sinh, có thể gây tử vong.

Ảnh hưởng của PHARCOTER FORTE lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

gây buồn ngủ, chú ý khi sử dụng cho người lái làu xe hay vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của PHARCOTER FORTE

  • Tránh dùng chung với rượu hay các thức nồng và thuốc có chứa alcol do làm tăng tác dụng của thuốc lên thần kinh trung ương. Việc giám ý thức cánh giác và tập trung có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc.
  • Cần lưu ý khi phối hợp với nhóm barbituric, nhóm odide nate 1, dẫn xuất của morphin vì làm tăng nguy cơ gây ức che hô hấp, có thê gây nguy hiem den tính mạng trong trường hợp quá liều.
  • Tác dụng giảm đau của codein tăng len khi phoi hợp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi qưinidin.
  • Codein làm giảm chuyến hóa cyclosporine do ức chc men cytochrom P450.

Tương kỵ:

  • Codein có thể kết hợp với aspirin, paracetamol, một số thuốc giảm ho như guaifenesin.
  • Không kết hợp codein vói các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobartal, natri pentobarbital, natri odide natc 1, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri odide nate, natri odide, natri thiopental, natri heparin.

Tác dụng phụ của thuốc PHARCOTER FORTE

Trong quá trình sử dụng PHARCOTER FORTE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
  • Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát và có cám giác khác lạ.
  • Tim mạch: mạch nhanh, mạch chậm, hoi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.

Ít gặp. ‘1/1000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.
  • Thần kinh: Suy hô hap, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.

Hiếm gặp, ADR < 1/100

  • DỊ ứng: Phản ứng phản vệ.
  • Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
  • Tim mạch: Suy tuần hoàn.

Loại khác: Đó mặt, toát mồ hôi, mệt mói.

  • Nghiện thuốc: Dùng Codein trong thòi gian dài với liều từ 240 – 540 mg/ngày có thể gây nghiện thuốc. Các biêu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bon chon, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nuớc mũi. Có thế gây lệ thuộc thuốc về lâm lý, về thân thế và gây quen thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

ADR thường ít xảy ra khi dùng liêu diêu trị thông thường bằng đường uống. Buồn nôn, nôn, táo bón khi dùng liều lặp lại nhiêu lân. Tránh dùng liều cao, hoặc kéo dài. Nếu cần có thể sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo.

Quá liều và cách xử trí

Suy hô hấp giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái dờ dẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và âm, dôi khi mạch chậm vả hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.

Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bang dường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Terpin hydrat: có tác dụng làm tăng bài tiết trực tiếp ở phế quản nên dược dùng như một thuốc ho long đờm.

Codein là methyl morph in, nhóm methyl thay the vị trí CLÌa hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có lác dụng dược lý tương tự morphin, tức là giảm đau và giám ho. So vói morphin, codcin dược hap thu tốt hơn ớ dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn.

Codein có tác dụng giảm ho do lác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực dế giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

Đặc tính dược động học

Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

Sau khi uống, thời gian bán thải của codein là 2-4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thế kéo dài 4-6 giờ. Codein dược chuyến hóa ớ gan và thái trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết họp với acid glucuronic. Codein hoặc san pham chuyến hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhở qua được hàng rào máu-não.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng PHARCOTER FORTE

  • Không nên dùng  PHARCOTER FORTE quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả PHARCOTER FORTE

PHARCOTER FORTE được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng, đường kính viên 7 mm, mặt viên nhẫn, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đỏ. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua PHARCOTER FORTE tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng PHARCOTER FORTE

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

PHARCOTER FORTE mua ở đâu

PHARCOTER FORTE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

PHARCOTER FORTE giá bao nhiêu

PHARCOTER FORTE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-33603-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco

Thanh Xuân, Sóc Sơn, TP. Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)