Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pharbaco |
| Mã SKU | SP850233 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-33603-19
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Codein base 15mg; Terpin hydrat 100mg |
| Thành phần | Codein base, Terpin Hydrat |
PHARCOTER FORTE giúp giảm nhanh các triệu chứng ho khan, ho gió, ho do viêm khí quản và viêm phế quản ở người từ 12 tuổi trở lên.
PHARCOTER FORTE được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi để diều trị triệu chứng ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
PHARCOTER FORTE bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần dược chất:
Codein base 5mg
Terpin hydrat lOOmg
Thành phần tá dược: Ly ca tab PGS, Tinh bột sắn, Malto dextrin, Croscarmeỉlose natri, Magnesi slearat, Aviceỉ P11102 vừa đủ 1 viên.
PHARCOTER FORTE cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Khoảng thời gian diều trị: Việc điêu trị phái trong thời gian ngắn (vài ngày) và chi giới hạn khi có ho.
Khoảng cách và thời gian dùng thuốc: Các lần uống phái cách xa nhau ít nhất 6 giờ.
Nếu việc điều trị không có hiệu quả, đừng tăng liều quá liều dùng khuyến cáo. Không dùng đồng thời với các thuốc chống ho khác mà không tham kháo ý kiến bác sĩ. Liều dùng thông thường như sau:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng PHARCOTER FORTE, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
| lau dược tóm tăt trong bảng dưới đây: | |
|---|---|
| Chủng lộc | Tỷ lệ % |
| Người Châu Phi/Ethiopia | 29% |
| Người Mỹ gốc Phi | 3,4% đến 6,5% |
| Người Châu A | 1,2% đến 2% |
| Ngưỏi da trang | 3.6% đến 6,5% |
| Người Hy Lạp | 6% |
| Người Hungary | 1,9% |
| Người Bắc Âu | l% đến 2% |
Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyên hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau
Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp: Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng dường hô hấp trên và phổi, da chan thương hay vừa trái qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.
Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. Nếu phát hiện mang thai trong khi điều trị, phải ngưng dùng thuốc, nếu không sẽ làm mất tiếng ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều thấp và dường như không gây ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyến hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyên hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thế dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opiơid ở tré SOỄ sinh, có thể gây tử vong.
gây buồn ngủ, chú ý khi sử dụng cho người lái làu xe hay vận hành máy móc.
Tương kỵ:
Trong quá trình sử dụng PHARCOTER FORTE thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ít gặp. ‘1/1000 < ADR < 1/100
Hiếm gặp, ADR < 1/100
Loại khác: Đó mặt, toát mồ hôi, mệt mói.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
ADR thường ít xảy ra khi dùng liêu diêu trị thông thường bằng đường uống. Buồn nôn, nôn, táo bón khi dùng liều lặp lại nhiêu lân. Tránh dùng liều cao, hoặc kéo dài. Nếu cần có thể sử dụng thuốc nhuận tràng hoặc thụt tháo.
Suy hô hấp giảm nhịp thở, hô hấp Cheyne – Stokes, xanh tím). Lơ mơ dẫn đến trạng thái dờ dẫn hoặc hôn mê, mềm cơ, da lạnh và âm, dôi khi mạch chậm vả hạ huyết áp. Trong trường hợp nặng: ngừng thở, trụy mạch, ngừng tim và có thể tử vong.
Xử trí: Phải hồi phục hô hấp bằng cách cung cấp dưỡng khí và hô hấp hỗ trợ có kiểm soát. Chỉ định naloxon ngay bang dường tiêm tĩnh mạch trong trường hợp nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Terpin hydrat: có tác dụng làm tăng bài tiết trực tiếp ở phế quản nên dược dùng như một thuốc ho long đờm.
Codein là methyl morph in, nhóm methyl thay the vị trí CLÌa hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin, do vậy codein có lác dụng dược lý tương tự morphin, tức là giảm đau và giám ho. So vói morphin, codcin dược hap thu tốt hơn ớ dạng uống, ít gây táo bón và ít gây co thắt mật hơn.
Codein có tác dụng giảm ho do lác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực dế giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.
Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
Sau khi uống, thời gian bán thải của codein là 2-4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thế kéo dài 4-6 giờ. Codein dược chuyến hóa ớ gan và thái trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết họp với acid glucuronic. Codein hoặc san pham chuyến hóa bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhở qua được hàng rào máu-não.
PHARCOTER FORTE được bào chế dưới dạng viên nén màu trắng, đường kính viên 7 mm, mặt viên nhẫn, cạnh và thành viên lành lặn. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu đỏ. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
PHARCOTER FORTE có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
PHARCOTER FORTE có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-33603-19
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I – Pharbaco
Thanh Xuân, Sóc Sơn, TP. Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.