Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | 10 gói x 1.5g |
| Thương hiệu | Pharbaco |
| Mã SKU | SP008328 |
| Chuyên mục | Hô hấp |
| Số đăng ký |
VD-29850-18
|
| Nhà sản xuất | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Hoạt chất | Desloratadin |
| Thành phần | Desloratadine |
Childestimine New chỉ định Viêm mũi dị ứng: Làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và họ dị ứng…
Nội dung chính
Childestimine New chỉ định Viêm mũi dị ứng: Làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng: hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, sung huyết/nghẹt mũi, ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và họ dị ứng. Mày đay mạn tính vô căn: Làm giảm các triệu chứng của mề đay: giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo hướng dẫn của dược sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Liều dùng:
Trẻ 1 tuổi – 5 tuổi: 1,25 mg (1/2 gói), 1 lần/ngày.
Trẻ 6 – 11 tuổi: 2,5 mg (1 gói), 1 lần/ngày.
Người lớn, trẻ em≥12tuổi: 5mg (2 gói), 1/lần/ngày.
Với bệnh nhân suy gan hoặc suy thận: liều khuyến cáo là 5mg (2 gói), uống cách ngày.
Cách dùng:
Cắt gói thuốc theo đường kẻ, đổ bột trong gói vào cốc.
Đổ nước vào cốc khuấy đều rồi uống
Có thể dùng lúc đói hoặc no. Dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Mẫn cảm với desloratadin, loratadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thành phần dược chất: Desloratadin: 2,5 mg. (Thành phần tá dược: Đường trắng, aspartam, bột mùi cam, avicel PH101, natri benzoat, natri carboxymethylcellulose vừa đủ 1,5 gam.)
Dạng bào chế: Bột thuốc màu trắng hoặc trắng ngà, tơi xốp, vị ngọt, mùi thơm dễ chịu.
Trong sử dụng:
Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân dùng thuốc kháng histamin, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh. Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự cũng cần giảm liều desloratadin trên bệnh nhân suy gan. Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy. Uống rượu cũng nên tránh trong khi dùng thuốc.
Quá liều và nhiễm độc đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm, và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho trẻ dưới 2 tuổi.
Phụ nữ có thai: Chưa xác định tính an toàn trong thai kỳ ở người, nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, chỉ dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Desloratadin tiết vào sữa, nên ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng với những người lái xe hoặc vận hành máy móc.
Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin.
Nồng độ và tác dụng của desloratadin có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P- glycoprotein, pramlintid. Desloratadin làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P-glycoprotein. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadin.
Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadin với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol. Tuy nhiên, không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận.
Rất thường gặp, ADR>10/100
Đau đầu.
Thường gặp, 1/100<ADR<10/100
Mệt mỏi, ngủ gà, chóng mặt.
Đau bụng kinh.
Khô miệng, buồn nôn, khó tiêu.
Đau cơ.
Viêm vùng hầu họng.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chưa phát hiện ra những thay đổi lâm sàng đáng kể khi dùng desloratadin tới liều 45 mg/ngày (cao gấp 9 lần liều điều trị). Trong trường hợp quá liều, điều trị như các biện pháp điều trị thông thường khác, bao gồm giảm hấp thu và điều trị triệu chứng. Desloratadin không được đào thải bằng đường thẩm phân phúc mạc.
Desloratadin là chất chuyển hóa chính có tác dụng của loratadin một thuốc kháng histamin ba vòng thế hệ 2, ít có tác dụng ức chế thần kinh trung ương hơn thế hệ 1. Thuốc có tác dụng kháng chọn lọc thụ thể H, ngoại biên, làm giảm kéo dài triệu chứng của dị ứng như viêm mũi dị ứng, mày đay. Desloratadin có thể dùng một mình hoặc phối hợp với một thuốc chống xung huyết như pseudoephedrin sulfat.
Thời gian bắt đầu tác dụng là 1 giờ, thời gian đạt đỉnh tác dụng là 3 giờ, duy trì tác dụng trong 24 giờ. Chuyển hóa ở gan thành chất chuyển hóa có hoạt tính là 3-hydroxydesloratadin, thải trừ theo con đường liên hợp với acid glucuronic. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của desloratadin là 82-87%, của 3-hydroxydesloratadin là 85 – 89%. Ở liều điều trị, desloratadin không ảnh hưởng hoặc không bị ảnh hưởng bởi hệ thống enzym chuyển hóa CYP ở gan. Thời gian bán thải là 27 giờ, thải trừ qua nước tiểu và qua phân.
Childestimine New có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Childestimine New có giá bán trên thị trường hiện nay là: đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Hộp 10 gói x 1,5 gam kèm hướng dẫn sử dụng thuốc.
Dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:TCCS.
Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương l-Pharbaco
Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Hà Nội – Việt Nam
Sản xuất tại:Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội.
Công ty TNHH Dược phẩm Ân Đức
Địa chỉ: 105 Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội
Giấy xác nhận công bố sản phẩm Số: VD-29850-18
Việt Nam
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.