X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110596024
  • (SĐK cũ: VD-28666-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 24/07/2029
Tên thuốc
  • Amoxicillin 500 mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77525/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 28/01/2022
Hoạt chất
  • Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 495/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 24/07/2024
Đợt cấp
  • 205
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • BP hiện hành
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 4, đường 30/4, phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm - Nhà máy Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô B15/I-B16/I, đường 2A, khu công nghiệp Vĩnh Lộc, phường Bình Hưng Hòa B, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Pharmox IMP 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn

1141 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu IMEXPHARM
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28666-18
Nhà sản xuất Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm - Nhà máy Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc
Hoạt chất Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat)
Thành phần

Pharmox IMP 500 mg là một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, lậu và đường mật. Đây là một loại thuốc quan trọng trong việc chống lại các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong cơ thể.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Pharmox IMP 500 mg

Thuốc Pharmox IMP 500 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

  • Bệnh lậu.

  • Nhiễm khuẩn đường mật.

  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

  • Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.

  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin (kinh nghiệm còn ít).

  • Bệnh than.

  • Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.

  • Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Pharmox IMP 500 mg

Pharmox IMP 500 mg bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 500 mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Pharmox IMP 500 mg

Pharmox IMP 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Pharmox IMP 500 mg được dùng bằng đường uống.
  • Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

.Liều dùng:

Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

– Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

+ Người lớn:

Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 500 mg/lần, 12 giờ lần.

Nhiễm khuẩn nặng: 500 mg/lần, 8 giờ/lần.

+ Trẻ em:

Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ngày, 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày, 12 giờ/lần.

Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ngày, 8 giờ lần hoặc 45 mg/kg/ngày, cách 8 giờ/lần. – Nhiễm Helicobacter pylori:

Người lớn: 1 g amoxicilin phối hợp với 500 mg clarithromycin và 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol), uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triền, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.

– Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

+ Người lớn: một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

+ Trẻ em: một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

– Bênh Lyme:

Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):

+ Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 – 21 ngày.

+ Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

-Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:

+ Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.

+ Trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

– Dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):

+ Người lớn 240kg: 500 mg/lần, 8 giờ/lần.

+ Trẻ em hoặc người lớn dưới 40 kg: 45mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Bệnh nhân suy thận:

Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) Liều lượng
> 30 không cần điều chỉnh liều.
10-30 250 – 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn
<10 250 – 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Thẩm phân máu 250 – 500 mg/ần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Thời gian điều trị bằng amoxicilin tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, được xác định bởi đáp ứng lâm sàng cũng như xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn, cần tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc có bằng chứng đã hết nhiễm khuẩn.

Nếu nhiễm khuẩn dai dẳng, cần quá trình điều trị vài tuần. Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu khuẩn tan máu B nhóm A, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Với nhiễm khuẩn đường niệu mạn tính, cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn thường xuyên trong và có thể vài tháng sau khi điều trị. Dự phòng hậu phơi nhiễm điều bệnh thần trong chiến tranh sinh học, dùng amoxicilin kéo dài trong 60 ngày.

  • Kiểm tra lịch sử liều thuốc: Xem xét khi bạn nên lấy liều tiếp theo. Đừng bao giờ cố gắng bù đắp bằng cách lấy nhiều liều hơn trong cùng một thời điểm.
  • Dùng liều còn lại: Nếu thời gian còn lại đến lúc bạn nên dùng liều tiếp theo không lâu, hãy dùng liều như thường lệ và tiếp tục theo lịch trình.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu bạn không chắc chắn về cách xử lý hoặc có bất kỳ vấn đề nào, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà thuốc. Họ có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.

Chống chỉ định sử dụng Pharmox IMP 500 mg

Thuốc Pharmox IMP 500 mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Quá mẫn với amoxicilin, các penicilin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Pharmox IMP 500 mg

Pms – Pharmox 250mg, điều trị nhiễm khuẩn
Chỉ định của Pms - Pharmox 250mg Thuốc Pms - Pharmox 250mg được chỉ định...
0₫

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin, cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.

Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.

Cần khuyến cáo bệnh nhân uống nhiều nước khi dùng thuốc để tránh nguy cơ thuốc kết tinh do tiểu ít.

Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer – Cần thận trọng khi dùng amoxicilin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao.

Một số bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu của phát ban hay mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị và có thể là những triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP). Khi đó, cần ngừng sử dụng amoxicilin và chống chỉ định dùng amoxiclin trở lại ở những bệnh nhân này.

Điều trị kéo dài với amoxicilin có thể làm xuất hiện những chủng vi khuẩn kém nhạy cảm. Các trường hợp viêm đại tràng do kháng sinh có thể từ nhẹ đến nguy hiểm với tính mạng. Do đó, cần chẩn đoán phân biệt phát hiện những trường hợp tiêu chảy do kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy do amoxicilin, cần ngưng sử dụng amoxicilin và có biện pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong những trường hợp này.

Thời gian chảy máu kéo dài đã được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng amoxicilin. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc chống đông và điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông nếu cần để duy trì hiệu quả cho điều trị.

Điều trị với amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm như thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu, định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.

Sử dụng Pharmox IMP 500 mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai: chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin. Tuy nhiên, việc sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết cho phụ nữ có thai. Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.

– Phụ nữ cho con bú: amoxicilin được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

Ảnh hưởng của Pharmox IMP 500 mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp phải như chóng mặt, co giật có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị với amoxicilin.

Tương tác, tương kỵ của Pharmox IMP 500 mg

– Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

– Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

– Có sự đối kháng giữa kháng sinh diệt khuẩn amoxicilin và các kháng sinh kim khuẩn như tetracyclin, acid fusidic, cloramphenicol.

– Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat nên làm tăng độc tính của methotrexat trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.

– Amoxicilin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dùng đường uống.

– Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.

– Amoxicilin ảnh hưởng đến tác dụng chống đông khi được điều trị đồng thời với các thuốc chống đông như warfarin.

– Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin sẽ làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 – 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.

– Thử nghiệm tim glucose trong nước tiểu có thể bị ảnh hưởng do việc dùng amoxicilin, do đó thử nghiệm này nên được thực hiện bằng phương pháp dùng phản ứng với men glucose oxidase.

– Amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ của Pharmox IMP 500 mg

– Thường gặp, ADR>1/100

+ Ngoại ban (1,4 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 – 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 – 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 – 36 tháng).

– Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100

Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

– Hiếm gặp, ADR < 1/1000

+ Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST), viêm gan, vàng da.

+ Thần kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, co giật, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

+ Tiêu hóa: viêm đại trắng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.

+ Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, kéo dài thời gian máu chảy và thời gian máu đông.

+ Da và niễm mạc: nhiễm nấm Candida, phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại từ thượng bì nhiễm độc (TEN), bóng nước và viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

+ Hệ thống miễn dịch: các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như phù mạch, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh viêm mạch).

+ Tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.

– Cách xử trí ADR:

+ Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

+ Khi viêm đại tràng giả mạc nặng, cần bồi phụ nước, điện giải và protein, điều trị bằng metronidazol và vacomycin đường uống.

+ Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticoid toàn thân và ngừng sử dụng amoxicilin, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt đe dọa tính mạng và chỉ có thể điều trị bằng amoxicilin, khi đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ. + Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ điều trị lại với penicilin hoặc cephalosporin.

Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Các biểu hiện thường gặp khi quá liều amoxicilin là các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước, điện giải, tiểu tinh thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao.

Xử trí:

+ Rối loạn tiêu hóa có thể được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng, cần chú ý lập lại cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân.

+ Không có thuốc giải độc đặc hiệu, co thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Poncyl 500 trong các trường hợp sau đây:

  • Quên nhiều liều liên tiếp: Nếu bạn đã quên dùng nhiều liều liên tiếp hoặc thường xuyên, nên tham vấn bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng lại thuốc.
  • Tác động phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp bất kỳ tác động phụ nghiêm trọng nào sau khi sử dụng thuốc, như dị ứng, phát ban, sưng môi mắt, khó thở, hoặc bất kỳ triệu chứng nguy hiểm nào, bạn nên ngay lập tức tham vấn bác sĩ.
  • Không có cải thiện hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn: Nếu sau một thời gian dùng thuốc bạn không thấy sự cải thiện hoặc triệu chứng trở nên nặng hơn, bạn cần tham vấn bác sĩ để xem xét lại phương pháp điều trị.

Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần ngay lập tức tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

Dược lực học:

– Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm beta-lactam.

– Mã ATC: J01CA04

– Amoxicilin là aminopenicilin có tác dụng diệt khuẩn với cơ chế gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.

– Amoxicilin dạng uống được dùng nhiều trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn. Phổ kháng khuẩn:

– Amoxicilin có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khi Gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virut.

– Vi khuẩn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 4 microgam/ml và kháng thuốc khi MIC> 16 microgam/ml.

– Đối với S. pneumonia nhạy cảm khi MIC ≤ 0,5 microgam/ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 microgam/ml.

– Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ, nhất là đối với bệnh nặng.

Vi khuẩn nhạy cảm:

+ Ưa khi Gram dương: S. aureus, S. epidermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C và G; Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix thusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng).

+ Ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis (tên trước đây Haemophilus vaginalis), Moraxella catarrhalis (tên trước đây Branhamella catarrhalis) không tạo beta- lactamase.

+ Kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus và Propionibacterium, Fusobacterium.

+ Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.

+ Vi khuẩn nhạy cảm vừa: Vi khuẩn ưa khí Gram dương Enterococcus faecium.

Vi khuẩn kháng thuốc:

+ Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu (Staphylococcus aureus).

+ Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catar halis tạo ra beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus valgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.

+ Kỵ khí: Bacteroides fragilis.

+ Vikhuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.

+ Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa amoxicilin và ampicilin.

Dược động học.

– Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), amoxicilin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Sau khi uống liều 500 mg amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicilin trong máu đạt khoảng 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng.

– Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Amoxicilin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ 17 – 20%.

– Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn và được đào thải qua nước tiểu.

– Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicilin huyết thanh là 283 ml/phút. Nửa đời của amoxicilin trong huyết tương khoảng 1 – 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 – 21 giờ. Khoảng 43 – 80% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật (khoảng 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật) và một phần thải qua phân.

– Amoxicilin bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân tử 4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40% liều nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Pharmox IMP 500 mg

Khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau:

Chưa có báo cáo.

Mô tả Pharmox IMP 500 mg

Hộp Pharmox IMP 500 mg có các chi tiết như sau:

  • Bào chế: Pharmox IMP 500 mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
  • Đóng gói: Viên Pharmox IMP 500 mg được đóng trong vỉ.
  • Hộp thuốc carton: Có tông màu chủ đạo là đỏ+trắng.
  • In tên thuốc: Mặt trước hộp được in tên thuốc màu trắng nổi bật trên nền đỏ.
  • Tên thành phần: Được in bên dưới tên thuốc.
  • Hướng dẫn sử dụng: Mặt sau của hộp Pharmox IMP 500 mg được in hướng dẫn sử dụng thuốc, bao gồm thông tin về liều lượng, cách sử dụng và các cảnh báo liên quan đến tác dụng phụ và tương tác thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Pharmox IMP 500 mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Pharmox IMP 500 mg tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Pharmox IMP 500 mg

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

Pharmox IMP 500 mg mua ở đâu

Pharmox IMP 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Pharmox IMP 500 mg giá bao nhiêu

Pharmox IMP 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28666-18.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 04, đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)