Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | IMEXPHARM |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-28666-18
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm - Nhà máy Kháng sinh Công nghệ cao Vĩnh Lộc |
| Hoạt chất | Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat) |
| Thành phần | Amoxicilin |
Pharmox IMP 500 mg là một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm các nhiễm khuẩn đường tiết niệu, hô hấp, lậu và đường mật. Đây là một loại thuốc quan trọng trong việc chống lại các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn trong cơ thể.
Thuốc Pharmox IMP 500 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
Bệnh lậu.
Nhiễm khuẩn đường mật.
Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.
Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.
Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin (kinh nghiệm còn ít).
Bệnh than.
Viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Pharmox IMP 500 mg bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Hoạt chất: Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) 500 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Pharmox IMP 500 mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
– Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:
+ Người lớn:
Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 500 mg/lần, 12 giờ lần.
Nhiễm khuẩn nặng: 500 mg/lần, 8 giờ/lần.
+ Trẻ em:
Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ngày, 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày, 12 giờ/lần.
Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ngày, 8 giờ lần hoặc 45 mg/kg/ngày, cách 8 giờ/lần. – Nhiễm Helicobacter pylori:
Người lớn: 1 g amoxicilin phối hợp với 500 mg clarithromycin và 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol), uống 2 lần/ngày, trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triền, hoặc 3 – 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.
– Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
+ Người lớn: một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
+ Trẻ em: một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
– Bênh Lyme:
Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2):
+ Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 – 21 ngày.
+ Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).
-Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme:
+ Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.
+ Trẻ em: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).
– Dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):
+ Người lớn 240kg: 500 mg/lần, 8 giờ/lần.
+ Trẻ em hoặc người lớn dưới 40 kg: 45mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Bệnh nhân suy thận:
Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
| Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều lượng |
| > 30 | không cần điều chỉnh liều. |
| 10-30 | 250 – 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn |
| <10 | 250 – 500 mg/lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. |
| Thẩm phân máu | 250 – 500 mg/ần, mỗi lần cách nhau 24 giờ, phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân. |
Thời gian điều trị bằng amoxicilin tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn, được xác định bởi đáp ứng lâm sàng cũng như xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn, cần tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc có bằng chứng đã hết nhiễm khuẩn.
Nếu nhiễm khuẩn dai dẳng, cần quá trình điều trị vài tuần. Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu khuẩn tan máu B nhóm A, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Với nhiễm khuẩn đường niệu mạn tính, cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn thường xuyên trong và có thể vài tháng sau khi điều trị. Dự phòng hậu phơi nhiễm điều bệnh thần trong chiến tranh sinh học, dùng amoxicilin kéo dài trong 60 ngày.
Thuốc Pharmox IMP 500 mg không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác. Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin, cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.
Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.
Cần khuyến cáo bệnh nhân uống nhiều nước khi dùng thuốc để tránh nguy cơ thuốc kết tinh do tiểu ít.
Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer – Cần thận trọng khi dùng amoxicilin ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao.
Một số bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu của phát ban hay mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị và có thể là những triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP). Khi đó, cần ngừng sử dụng amoxicilin và chống chỉ định dùng amoxiclin trở lại ở những bệnh nhân này.
Điều trị kéo dài với amoxicilin có thể làm xuất hiện những chủng vi khuẩn kém nhạy cảm. Các trường hợp viêm đại tràng do kháng sinh có thể từ nhẹ đến nguy hiểm với tính mạng. Do đó, cần chẩn đoán phân biệt phát hiện những trường hợp tiêu chảy do kháng sinh. Nếu xảy ra tiêu chảy do amoxicilin, cần ngưng sử dụng amoxicilin và có biện pháp điều trị thích hợp. Chống chỉ định dùng các thuốc làm giảm nhu động ruột trong những trường hợp này.
Thời gian chảy máu kéo dài đã được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng amoxicilin. Do đó, cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân được điều trị đồng thời với thuốc chống đông và điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông nếu cần để duy trì hiệu quả cho điều trị.
Điều trị với amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến các xét nghiệm như thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu, định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.
– Phụ nữ có thai: chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin. Tuy nhiên, việc sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết cho phụ nữ có thai. Amoxicilin là thuốc được lựa chọn để điều trị Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc đề phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.
– Phụ nữ cho con bú: amoxicilin được bài tiết qua sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
Tác động của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: một số tác dụng phụ của thuốc có thể gặp phải như chóng mặt, co giật có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị với amoxicilin.
– Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
– Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
– Có sự đối kháng giữa kháng sinh diệt khuẩn amoxicilin và các kháng sinh kim khuẩn như tetracyclin, acid fusidic, cloramphenicol.
– Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat nên làm tăng độc tính của methotrexat trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
– Amoxicilin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dùng đường uống.
– Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn.
– Amoxicilin ảnh hưởng đến tác dụng chống đông khi được điều trị đồng thời với các thuốc chống đông như warfarin.
– Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin sẽ làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 – 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu.
– Thử nghiệm tim glucose trong nước tiểu có thể bị ảnh hưởng do việc dùng amoxicilin, do đó thử nghiệm này nên được thực hiện bằng phương pháp dùng phản ứng với men glucose oxidase.
– Amoxicilin có thể làm ảnh hưởng đến kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ có thai.
– Thường gặp, ADR>1/100
+ Ngoại ban (1,4 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 – 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 – 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 – 36 tháng).
– Ít gặp, 1/1000 <ADR < 1/100
Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.
– Hiếm gặp, ADR < 1/1000
+ Gan: Tăng nhẹ SGOT (AST), viêm gan, vàng da.
+ Thần kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, co giật, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
+ Tiêu hóa: viêm đại trắng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile.
+ Máu: thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, kéo dài thời gian máu chảy và thời gian máu đông.
+ Da và niễm mạc: nhiễm nấm Candida, phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng hoại từ thượng bì nhiễm độc (TEN), bóng nước và viêm da tróc vảy, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
+ Hệ thống miễn dịch: các phản ứng dị ứng nghiêm trọng (như phù mạch, sốc phản vệ, bệnh huyết thanh, bệnh viêm mạch).
+ Tiết niệu: viêm thận kẽ, tinh thể niệu.
– Cách xử trí ADR:
+ Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.
+ Khi viêm đại tràng giả mạc nặng, cần bồi phụ nước, điện giải và protein, điều trị bằng metronidazol và vacomycin đường uống.
+ Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticoid toàn thân và ngừng sử dụng amoxicilin, ngoại trừ những trường hợp đặc biệt đe dọa tính mạng và chỉ có thể điều trị bằng amoxicilin, khi đó cần tham khảo ý kiến bác sĩ. + Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ điều trị lại với penicilin hoặc cephalosporin.
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng: Các biểu hiện thường gặp khi quá liều amoxicilin là các triệu chứng rối loạn tiêu hóa (như buồn nôn, nôn, tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước, điện giải, tiểu tinh thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao.
Xử trí:
+ Rối loạn tiêu hóa có thể được điều trị bằng các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng, cần chú ý lập lại cân bằng nước và điện giải cho bệnh nhân.
+ Không có thuốc giải độc đặc hiệu, co thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu.
Bạn cần tham vấn bác sĩ trước khi sử dụng Poncyl 500 trong các trường hợp sau đây:
Ngoài ra, nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng sau khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần ngay lập tức tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
– Nhóm dược lý: kháng sinh nhóm beta-lactam.
– Mã ATC: J01CA04
– Amoxicilin là aminopenicilin có tác dụng diệt khuẩn với cơ chế gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan của thành tế bào vi khuẩn.
– Amoxicilin dạng uống được dùng nhiều trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn. Phổ kháng khuẩn:
– Amoxicilin có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí Gram dương và Gram âm (trừ các chủng tạo penicilinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khi Gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virut.
– Vi khuẩn nhạy cảm khi nồng độ thuốc ức chế tối thiểu (MIC) ≤ 4 microgam/ml và kháng thuốc khi MIC> 16 microgam/ml.
– Đối với S. pneumonia nhạy cảm khi MIC ≤ 0,5 microgam/ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 microgam/ml.
– Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ, nhất là đối với bệnh nặng.
Vi khuẩn nhạy cảm:
+ Ưa khi Gram dương: S. aureus, S. epidermidis (không tạo penicilinase), Streptococci nhóm A, B, C và G; Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci và một vài chủng Enterococci, Corynebacterium diptheriae, Listeria monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix thusiopathiae, một vài chủng Nocardia (mặc dù đa số đã kháng).
+ Ưa khí Gram âm: Neisseria meningitidis và N. gonorrhoeae (không tạo penicilinase), Haemophilus influenzae và một vài chủng H. parainfluenzae và H. ducreyi, một số chủng Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella và Shigella, P. vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis (tên trước đây Haemophilus vaginalis), Moraxella catarrhalis (tên trước đây Branhamella catarrhalis) không tạo beta- lactamase.
+ Kỵ khí: Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus và Propionibacterium, Fusobacterium.
+ Xoắn khuẩn: Treponema pallidum, Borelia burgdoferi gây bệnh Lyme.
+ Vi khuẩn nhạy cảm vừa: Vi khuẩn ưa khí Gram dương Enterococcus faecium.
Vi khuẩn kháng thuốc:
+ Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu (Staphylococcus aureus).
+ Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catar halis tạo ra beta-lactamase, Campylobacter, Citrobacter freundii, Citrobacter koseri, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus valgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.
+ Kỵ khí: Bacteroides fragilis.
+ Vikhuẩn khác: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.
+ Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa amoxicilin và ampicilin.
– Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn (tuy làm giảm tốc độ hấp thu nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu), amoxicilin hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa, khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Sau khi uống liều 500 mg amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicilin trong máu đạt khoảng 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng.
– Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Amoxicilin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ 17 – 20%.
– Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn và được đào thải qua nước tiểu.
– Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicilin huyết thanh là 283 ml/phút. Nửa đời của amoxicilin trong huyết tương khoảng 1 – 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 – 21 giờ. Khoảng 43 – 80% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật (khoảng 5 – 10% liều uống phân bố vào trong mật) và một phần thải qua phân.
– Amoxicilin bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân tử 4 – 6 giờ sẽ loại bỏ 30 – 40% liều nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ.
Khi sử dụng Poncyl 500, bạn cần lưu ý đến các dấu hiệu và khuyến cáo sau:
Chưa có báo cáo.
Hộp Pharmox IMP 500 mg có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Pharmox IMP 500 mg một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Pharmox IMP 500 mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Pharmox IMP 500 mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-28666-18.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.
Địa chỉ: Số 04, đường 30/4, Phường 1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp Việt Nam.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.