Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pháp |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 15 viên |
| Thương hiệu | Expanscience |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-16540-13
|
| Nhà sản xuất | Laboratoires Expanscience |
| Hoạt chất | Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và dầu đậu nành 300mg (Tương ứng: phần không xà phòng hoá dầu quả bơ 100mg; phần không xà phòng hoá dầu đậu nành 200mg) |
| Thành phần | Cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ, Dầu đậu nành, phần không xà phòng hóa dầu đậu nành, phần không xà phòng hóa dầu quả bơ |
Piascledine 300mg chỉ định điều trị: Điều trị hỗ trợ viêm nha chu. Piascledine là có tác động chậm dùng điều trị triệu chứng trong viêm xương khớp hông và khớp gối….
Piacledine 300mg được chỉ định điều trị: Khoa miệng: Điều trị hỗ trợ viêm nha chu. Khoa thấp khớp: Piascledine là có tác động chậm dùng điều trị triệu chứng trong viêm xương khớp hông và khớp gối.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng Thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Cao toàn phần của phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành: 300.00mg tương ứng với:
+ Phần không xà phòng hóa dàu quả bơ (1/250) (Persea gratlssima): 100.00mg
+Phần không xà phòng hóa dàu đậu nành (1/7500) (Glycine max): 200.00mg
Tá dược: butylhydroxytoluen, keo sllican khan vừa đủ 1 viên nang.
Thành phần vỏ nang: titan dioxide (E171), màu vàng oxid sắt (E172), polysorbate 80, erythrosin (E127), gelatin.
Trên lâm sàng: Hiện nay, không có đủ đữ liệu đánh giá khả năng gây dị tật và độc tính thai nhi của PIASCLEDINE. Vì vậy, nên tránh dùng PIASCLEDINE trong thai kỳ.
Tránh dùng PIASCLEDINE trong thời gian cho con bú.
Trên thú: Không có bằng chứng về tác dụng gây quái thai của PIASCLEDINE trên động vật.
PIASCLEDINE không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay vận hành máy móc.
Chưa ghi nhận tương tác đối với Piascledine.
+ Rối loạn tiêu hoá: Tiêu chảy và đau thượng vị
+ Rối loạn gan mật: Tăng transaminase, phosphatase kiêm, bilirubin và gamma-qlutamyl transpeptidase
+ Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn
Các số liệu an toàn thu được từ cảnh giác dược chứng minh tỷ lệ mắc phải các tác dụng có hại rất thấp, thấp hơn 0.08 trường hợp trên 1 triệu ngày điều trị. Trong tất cả các trường hợp được báo cáo, các trường hợp về hệ tiêu hóa là thường xuyên nhất (khoảng 20% của tất cả các trường hợp). Các trường hợp khác với tỷ lệ tương đối > 5% bao gồm những trường hợp trong các hệ cơ quan khác: rối loạn da và mô dưới da, rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng , rối loạn mạch máu và rồi loạn hệ thần kinh.
Các số liệu an toàn thu được từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy PIASCLEOINE không khác biệt so với giả dược. Đối với cả hai phương pháp điêu trị, tác dụng có hại trên hệ tiêu hóa cao hơn các cơ quan khác.
Không có ghi nhận nào về những trường hợp quá liều từ các nghiên cứu lâm sàng và/hoặc kinh nghiệm trong quá trình sử dụng (dữ liệu được cảnh giác).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Đặc tính dược lực học: Phân loại: chống viêm và chống thấp khớp khác không steroid. Piascledine thuộc thế hệ mới của “SYSADOA” ( có tác động chậm dùng điều trị triệu chứng viêm xương khớp). Do đặc tính tác động chậm, khi bắt đầu điều trị với PIASCLEDINE có thể cần kết hợp với một NSAID và /hoặc giảm đau với liều lượng có thể giảm khi hiệu quả PIASCLEDINE tăng.
Cơ chế tác động của cao toàn phần của phần không xà phòng hóa quả lê tàu và dầu đậu nành (ASU) đã được đánh giá qua nghiên cứu in vitro và in vivo trong bệnh thoái hóa khớp (OA) cho thấy các tính chất dược lý chủ yếu như sau:
Cơ chế tác động chính của PIASCLEDINE bao gồm:
Sự gia tăng tổng hợp (PG) proteoglycans, đặc biệt nhóm có trọng lượng phân tử cao, với chất lượng tương tự như các PG tự nhiên.
Tác dụng bổ sung của hai thành phần của Piascledine: ức chế cấp tính sự thoái biến PG và kích thích mãn tính sự tổng hợp PG.
Sự kích thích tổng hợp collagen bởi tế bào hoạt dịch và tế bào sụn khớp. Tác dụng trên collagen là do làm giảm tác dụng ức chế của IL-1 và giảm tổng hợp PGE2 bởi các tế bào sụn.
PIASCLEDINE cũng ức chế collagenase tuýp II ở khớp.
Cuối cùng, PIASCLEDINE kích thích hoạt động của TGFβ1 và TGFβ2 và chất ức chế hoạt hóa plasminogen 1 (PAI-1). Các tác động này giải thích hiệu quả có lợi trên sự hồi phục và bảo vệ chất cơ bản ngoại bào.
Không có phương pháp phân tích chuyên biệt và đủ chính xác cho các nghiên cứu dược động học để phân tích ASU trong dịch sinh học. Vì vậy, không có dữ liệu có giá trị về dược động học của PIASCLEDINE
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 15 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 100g.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Piacledine 300mg có thể được bán tại các nhà , bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Piacledine 300mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 15 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16540-13
Expanscience Laboratoires.
Địa chỉ: 10, avenue de I’Arche – 92419 Courbevoie Cedex – Pháp.
Pháp.
Không hiển thị thông báo này lần sau.