X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-20985-14
  • (SĐK cũ: VD-20985-14)
Ngày hết hạn SĐK
  • 18/02/2022
Tên thuốc
  • Piracetam 800
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-44444
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 19/09/2019
Hoạt chất
  • Piracetam 800mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 296/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 12/06/2014
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Lọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, lọ 300 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt nam
  • Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược Medipharco
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Piracetam 800, điều trị chóng mặt, đột quỵ thiếu máu cục bộ, suy giảm trí nhớ

560 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Piracetam 800
Quy cách Hộp 1 lọ x 100 viên
Thương hiệu Medipharco
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-20985-14
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược Medipharco
Hoạt chất Piracetam 800mg
Thành phần

Piracetam 800 là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều tình trạng khác nhau, bao gồm triệu chứng chóng mặt, đột quỵ thiếu máu cục bộ, giúp bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não và cả trong quá trình điều trị nghiện rượu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Piracetam 800

Thuốc Piracetam 800 được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị triệu chứng chóng mặt.

  • Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

  • Đột quy thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quy

  • thiếu máu cục bộ cấp.

  • Điều trị nghiện rượu.

  • Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm). Ở trẻ em điều trị hỗ trợ chứng khó đọc.

  • Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Piracetam 800

Piracetam 800 bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nang cứng có chứa:

Hoạt chất: Piracetam 800mg.

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Piracetam 800

Piracetam 800 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

– Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, uống chia đều ngày 2 lần hoặc 3- 4 lần.

– Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 24 g một ngày,tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

– Điều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

– Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.

– Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

– Điều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của piracetam dài hơn gấp đôi): Chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.

Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7- 3,0 mg/100 ml (nửa đời của piracetam là 25 – 42 giờ): Dùng 1/4 liều bình thường. .

  • Kiểm tra hướng dẫn: Đầu tiên, hãy kiểm tra hướng dẫn sử dụng của thuốc Piracetam hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc nhà y tế của bạn để biết liệu bạn nên uống liều đã bỏ sót hay không.
  • Không nên gấp đôi liều: Tránh uống liều gấp đôi để bù đắp việc bỏ sót. Điều này có thể gây ra các tác dụng phụ hoặc vấn đề sức khỏe.
  • Tiếp tục theo lịch trình: Tiếp tục uống thuốc theo lịch trình được đề xuất, mà không cố gắng bù đắp liều đã bỏ sót.
  • Nhắc nhở bản thân: Cố gắng tạo một hệ thống nhắc nhở bản thân để tránh quên dùng thuốc trong tương lai, có thể sử dụng bảng nhắc nhở hoặc đặt lịch nhắc trên điện thoại di động.

Chống chỉ định sử dụng Piracetam 800

Mediacetam, điều trị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung
Chỉ định của Mediacetam Thuốc Mediacetam được sử dụng để điều trị để trong các...
0₫

Thuốc Piracetam 800 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Người mắc bệnh Huntington.
  • Người bệnh suy gan.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Piracetam 800

– Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.

– Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều.

.Sử dụng Piracetam 800 cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Piracetam có thể qua nhau thai. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú: Không nên dùng piracetam cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của Piracetam 800 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc do thuốc có các tác dụng phụ như chóng mặt, ngủ gà, dễ bị kích động.

Tương tác, tương kỵ của Piracetam 800

– Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển nghiện rượu (các vitamin và thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.

– Đã có một trường hợp có tương tác giữa piracetam và tinh chất tuyến giáp khi dùng đồng thời: Lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.

– Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.

Tác dụng phụ của Piracetam 800

Thường gặp, ADR >1/100

Toàn thân: Mệt mỏi.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, trướng bụng.

Thần kinh: Bổn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Chóng mặt.

Thần kinh: Run, kích thích tình dục.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao nên không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi nhỡ dùng quá liều.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Piracetam 800:

  • Quên dùng thuốc thường xuyên: Nếu bạn thường xuyên quên dùng thuốc, hãy thảo luận với bác sĩ về vấn đề này. Bác sĩ có thể cung cấp các giải pháp để giúp bạn tuân thủ lịch trình dùng thuốc.
  • Tác dụng phụ không mong muốn: Nếu bạn trải qua bất kỳ tác dụng phụ không mong muốn nào sau khi dùng Piracetam hoặc có lo ngại về sức khỏe khi sử dụng thuốc này, hãy liên hệ ngay lập tức với bác sĩ để được tư vấn.
  • Thay đổi trong tình trạng sức khỏe: Nếu bạn có bất kỳ thay đổi nào trong tình trạng sức khỏe của mình, bao gồm cả bất kỳ vấn đề về sức khỏe tâm thần, trạng thái tinh thần không ổn định, hoặc tình trạng sức khỏe mới nổi, hãy tham vấn ngay lập tức với bác sĩ để đảm bảo rằng Piracetam không gây tác động tiêu cực.
  • Khi muốn ngừng sử dụng: Nếu bạn quyết định ngừng sử dụng Piracetam hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, hãy thảo luận với bác sĩ của bạn trước. Ngừng sử dụng thuốc một cách đột ngột có thể gây ra các vấn đề sức khỏe.
  • Thắc mắc về liều lượng hoặc sử dụng: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về liều lượng hoặc cách sử dụng Piracetam, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà y tế để được giải đáp.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Piracetam 800 một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

-Piracetam (dẫn xuất vòng cla acid gamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí nootropic cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí (như: piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam, pramiracetam, tenilsetam, suloctidil, tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ.

– Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người bị suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

– Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin… Liều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng dé kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

– Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tich tu glucose va acid lactic. Trong diéu kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điểu này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyển tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điểu này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.

– Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

Đặc tính dược động học

– Piracetam Dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 microgram/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2 g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu – não, nhau – thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4 – 5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên: Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Piracetam 800

Khi sử dụng Piracetam 800, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Liều lượng và hướng dẫn sử dụng: Luôn uống Piracetam theo đúng liều lượng và lịch trình do bác sĩ hoặc chuyên gia y tế chỉ định. Không tự điều chỉnh liều lượng hoặc thay đổi cách sử dụng mà không thảo luận với chuyên gia y tế.
  • Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc: Piracetam có thể gây buồn ngủ hoặc gây chói mắt ở một số người. Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ này, hạn chế việc lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm.
  • Tương tác thuốc: Thảo luận với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, bao gồm cả thuốc kê đơn, thuốc tự mua và các loại thảo dược hoặc chế phẩm thảo dược bạn đang dùng. Piracetam có thể tương tác với một số loại thuốc khác.
  • Cảnh báo về dị ứng: Nếu bạn có tiền sử về dị ứng đối với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc, bạn nên thông báo cho bác sĩ của mình.
  • Thai kỳ và cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, kế hoạch mang thai hoặc cho con bú, bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi sử dụng Piracetam, vì tác động của thuốc lên thai nhi hoặc sữa mẹ chưa được xác định rõ.
  • Tác dụng phụ: Theo dõi và báo cáo bất kỳ tác dụng phụ nào cho bác sĩ của bạn. Một số tác dụng phụ có thể bao gồm buồn ngủ, lo âu, hoặc tiêu chảy.
  • Ngừng sử dụng dần dần: Không nên ngừng sử dụng Piracetam một cách đột ngột, mà hãy thảo luận với bác sĩ về việc dùng dần dần nếu bạn quyết định ngừng sử dụng.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Piracetam 800, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Piracetam 800

Hộp Piracetam 800 có các chi tiết sau:

  • Hộp thuốc Piracetam 800 có dạng viên nang cứng và được đóng gói trong lọ.
  • Bao bên ngoài của hộp với tông màu chủ đạo là trắng tím.
  • Tên thuốc được in màu vàng, nổi bật trên bề mặt hộp.
  • Ở giữa hộp được in hình ảnh thật bên trong của viên thuốc.
  • Bên dưới cuối hộp được in quy cách đóng gói thuốc.
  • Hai bên hộp được in chỉ định, cách sử dụng và các thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Piracetam 800 một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Piracetam 800 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Piracetam 800

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ x 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cúng.

Piracetam 800 mua ở đâu

Piracetam 800 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Piracetam 800 giá bao nhiêu

Piracetam 800 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-20985-14.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN LD DƯỢC PHẨM MEDIPHARCO-TENAMYD BR S.R.L.

Địa chỉ: Số 8, Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, Thừa Thiên Huế, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)