Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 1 viên |
| Thương hiệu | Quang Minh Pharma |
| Chuyên mục | Tránh thai |
| Thành phần | Levonorgestrel, Mannitol (Manitol) |
POST-CAPTOC F là thuốc tránh thai khẩn cấp, được dùng trong vòng 72 giờ sau giao hợp không được bảo vệ hoặc khi biện pháp tránh thai thất bại, giúp ngăn ngừa mang thai ngoài ý muốn.
Nội dung chính
POST – CAPTOC F được chỉ định điều trị tránh thai khẩn cấp được sử dụng trong vòng 72 giờ khi có giao hợp không được bảo vệ hoặc thất bại với một phương pháp tránh thai.
Levonorgestrel Một phẩy năm miligam
1,5 mg
1 viên
Tá dược vừa đủ
(Avicel, Manitol, Pregelatinized Starch, Talc, Magnesi stearat, Aerosin )
Dùng đường uống
Phụ nữ có thai:
Không nên dùng Levonorgestrel cho phụ nữ mang thai. Nó không làm gián đoạn quá trình mang thai. Trong các nghiên cứu liên tục trên phụ nữ có thai, các dữ liệu dịch tễ cho thấy không có ảnh hưởng đến thai nhi trong quá trình sử dụng thuốc nhưng không có dữ liệu lâm sàng cụ thể nào về hậu quả có thể xảy ra nếu dùng levonorgestrel liều lớn hơn 1,5 mg.
Phụ nữ cho con bú :
Levonorgestrel bài tiết vào sữa mẹ. Có thể làm giảm khả năng tiếp xúc với levonorgestrel của trẻ bằng cách người mẹ dùng thuốc ngay sau khi cho con bú hoặc dùng thuốc ít nhất 8 giờ trước khi cho con bú.
Khả năng sinh sản
Levonorgestrel tăng khả năng gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt dẫn đến rụng trứng sớm hơn hoặc muộn hơn. Những thay đổi này có thể dẫn đến thay đổi ngày thụ thai, tuy nhiên, không có dữ liệu về khả năng ảnh hưởng đến sinh sản trong thời gian dài.
Chưa có nghiên cứu nào về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy.
Kinh nguyệt không đều thường gặp ở người dùng thuốc tránh thai progestogen duy nhất và thường là lý do để người dùng thay đổi phương pháp.
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Không có báo cáo nào về các tác dụng bất lợi trầm trọng gặp phải khi sử dụng một liều lớn thuốc tránh thai uống. Quá liều có thể gây buồn nôn, mất kinh. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Levonorgestrel và đồng phân hữu tuyền ( + ) của nó – Norgestrel đều là những progestin tổng hợp, thuộc dân xuât 19 – nortestosteron. Chúng có thê dùng một mình hoặc phối hợp với estrogen trong liệu pháp tránh thai. Levonorgestrel thường dùng hơn và hiệu quả hơn norgestrel gấp 2 lần.
Với liêu thâp, tác dụng tránh thai của progestin đơn thuần là do làm dày lớp niêm dịch cổ tử cung, làm cho tinh trùng không thê xâm nhập, và ngăn ngừa sự tăng sinh của lớp nội mạc tử cung, làm cho trứng thụ tinh không thể làm tổ được. Hiệu quả tránh thai của viên thuốc tránh thai đơn thuần chỉ có progestin thấp hơn so với viên tránh thai phối hợp estrogen – progestin, do đó yêu cầu người dùng phải tuân thủ cao hơn, và phải dùng hàng ngày mà không được phép ngắt quãng. Với liều cao hơn, progestin có tác dụng ức chế sự rụng trứng do làm giảm đỉnh hormone LH cần thiết ở giữa chu kỳ kinh nguyệt.
Levonorgestrel cũng được phối hợp với estrogen trong liệu pháp hormon thay thế ở phụ nữ mãn kinh nhằm ngăn ngừa sự tăng sinh quá mức nội mạc tử cung do estrogen gây ra. Chỉ định này thường được áp dụng khi sử dụng liệu pháp hormon thay thế lâu dài trên phụ nữ có tử cung còn nguyên Vẹn.
Sau khi uống Levonorgestrel hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn ở đường tiêu hóa và không chuyển hóa bước đầu ở gan. Sinh khả dụng của Levonorgestrel hầu như bằng 100%. Trong hu/ế thanh, Levonorgestrel liên kết với globulin gắn hormon sinh dục ( SHBG ) và với albumin, đường chuyển hóa quan trọng nhất của Levonorgestrel là khử oxy, tiếp sau là liên hợp. Tốc độ th thải thuốc có thể khác nhau nhiều lần giữa các cá thể; nửa đời thải trừ của thuốc ở trạng thái ổn dị xấp xỉ 36 ± 13 giờ. Levonorgestrel và các chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu và phân.
Nồng độ Levonorgestrel trong huyết thanh có thể ức chế phóng noãn là 0,2 microgam / lít. Khi uống nồng độ đỉnh trong huyết thanh xuất hiện sau 1,1 ± 0,4 giờ. uống 30 microgam Levonorgestrel có nồng độ đỉnh là 0,9 ± 0,7 microgam / lít. Các chất gây cảm ứng enzym ở microsom gan như rifampicin, phenytoin có thể làm tăng tốc độ chuyển hóa của hợp chất uống tránh thai có cả estrogen và progestogen, do đó nồng độ điều trị trong máu của những hợp chất này bị giảm.
Tuần hòan gan – ruột của các thuốc tránh thai dạng uống có thể bị ảnh hưởng bởi hệ vi khuẩn đường ruột. Trong huyết tương, Levonorgestrel có thể liên hợp với sulfat và acid glucuronic. Những dạng liên hợp này được bài tiết vào mật rồi đến ruột, ở đây chúng có thể bị vi khuẩn ruột thủy phân và giải phóng thuốc nguyên dạng, dạng này lại được tái hấp thu vào tuần hoàn cửa. Các thuốc kháng sinh ức chế tác dụng này của vi khuẩn, kết quả là giảm nồng độ hormon trong huyết tương.
Levonorgestrel cũng phân bố vào sữa mẹ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 1 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên.
POST – CAPTOC F có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
POST – CAPTOC F có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành:
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DƯỢC PHẨM QUANG MINH
4A Lò Lu – Phường Trưòng Thạnh – Q9 – TP.HCM.
Việt Nam.
Không có bình luận nào
Chưa có đánh giá nào.