Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Thổ Nhĩ Kỳ |
| Quy cách | Hộp 4 vỉ x 7 viên |
| Thương hiệu | Sandoz |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-19191-15
|
| Nhà sản xuất | Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S. |
| Hoạt chất | Pregabalin 75mg |
| Thành phần | Pregabalin |
Pregabalin Sandoz được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi ở người lớn.
Pregabalin Sandoz được chỉ định dùng để điều trị đau thần kinh: Pregabalin được chỉ định trong điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương và ngoại vi ở người lớn. Đông kinh: Pregabalin được chỉ định với mục đích điều trị bé trợ động kinh cục bộ có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thê ở người lớn. Rối loạn lo âu lan tỏa: PREGABALINN được chỉ định đề điều trị rỗi loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Pregabalin Sandoz bao gồm những thành phần chính như là:
Sandoz Pregabalin (75mg capsule) chita:
Họat chất: Pregabalin 75mg
Tá dược: Trong nang: Tỉnh bột ngô, tính bột tiền hồ hóa, bét talc. Vo nang: Gelatin, titandioxid.
Thuốc Pregabalin Sandoz cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều lương
Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Đau có nguồn gốc thần kinh
Liều khởi đầu là 150 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau khoảng 3 đến 7 ngày có thể tang liéu dén 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp vàđáp ứng của từng bệnh nhân, nếu cần thiết có thé tang đến liều tối đa 600 mg/ngày sau 7 ngày tiếp theo.
Động kinh
Liều khởi đầu là 150 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Sau một tuần có thể tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Có thể tăng đến liều tối đa 600mg/ngày sau một tuần tiếp theo.
Rối loạn lo âu lan tỏa
Liều dùng từ 150 mg đến 600 mg/ngày chia làm hai hoặc ba lần. Việc điều trị tiếp theo cần được đánh giá lại thường xuyên. Bắt đầu dùng pregabalin với liều 150 mg/ngày. Sau một tuần có thê tăng liều đến 300 mg/ngày tùy theo khả năng dung nạp và đáp ứng của từng bệnh nhân. Mức liều có thể tăng đến 450 mg/ngày và tối đa 600 mg/ngày sau mỗi khoảng thời gian một tuần tiếp theo.
Ngừng thuốc Theo thực hành lâm sàng hiện tại, nếu phải ngừng thuốc, pregabalin cần được ngừng từ từ trong tối thiểu một tuần với bất cứ chỉ định nào (xem mục 4.4 và 4.8). Quan thể bệnh nhân đặc biệt Bệnh nhán suy thận Pregabalin được thải trừ nguyên dạng chủ yếu qua thận. Do độ thanh thải pregabalin tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin (xem mục 5.2) nên việc giảm liều trên các bệnh nhân có tôn thương chức năng thận phải tùy theo từng cá thể và theo hệ số thanh thải creatinin (CLcr), được trình bày trong bảng 1 sử dụng công thức:
1,23 x [140 – tuổi (nam)] x cân nặng (kg)
CLcr (ml/phút) =[——————————————————–](x 0,85 đối với bệnh nhân nữ)
creatinin huyết thanh (umol/l)
Pregabalin được loại bỏ hiệu quả khỏi huyết tương nhờ thâm tách máu (50% thuốc được loại bỏ sau 4 giờ). Với các bệnh nhân đang thẩm tách máu, liều hàng ngày của pregabalin cần được điều chỉnh tùy theo chức năng thận. Cùng với liều dùng hàng ngày, liều bỗ sung nên được dùng ngay sau mỗi 4 giờ thấm tách máu (xem Bang 1).
Bảng 1. Hiệu chỉnh liều theo chức năng thận
| Độ thanh thải creatinin (CLcr) | Tổng liều pregabalin hàng ngày | Chế độ liều | |
| Liều khời đầu (mg/ngày) | Liều tối đa (g/ngày) | ||
| >60 | 150 | 600 | Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày |
| >30-<60 | 75 | 300 | Chia 2 lần/ngày hoặc chia 3 lần/ngày |
| >15-<30 | 25-50 | 150 | 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày |
| <15 | 25 | 75 | 1 lần/ngày |
| Liều bổ tợ sau thẩm phân máu (mg) | |||
| 25 | 100 | Liều đơn | |
TID = Chia 3 lần/ngày
BID = Chia 2 lần/ngày
* Tổng liều hàng ngày (mg/ngày) cần chia thành nhiều lần sử dụng như đã ghi trong chế độ liều tính theo mg/liều.
*Liều bổ trợ là liều đơn bổ sung
Bệnh nhân suy gan Không cân hiệu chỉnh liều trên các bệnh nhân suy gan (xem mục 5.2).
Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi) chưa được thiệt lập. Hiện tại chưa có dữ liệu.
Dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) Cân giảm liêu pregabalin đôi với người cao tuôi do chức năng thận suy giảm (xem ở mục bệnh nhân suy thận). Cách dùng Pregabalin được uống cùng hoặc xa bữa ăn. PREGABALIN chi ding đường uống.
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá được nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Pregabalin Sandoz quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Bênh nhân đái tháo đường
Theo thực hành lâm sàng hiện tại, một sô bệnh nhân tiêu đường có xuât hiện tăng cân khi dùng pregabalin cân hiệu chỉnh các thuộc hạ đường huyệt cho phù hợp.
Các phản ứng quá mẫn
Đã có báo cáo hậu mãi về các phản ứng quá mẫn, bao gồm các ca phù mạch. Cần ngừng ngay prebagalin khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch như xảy ra sưng ở mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.
Chóng mặt. buồn ngủ. mắt ý thức. lú lẫn và suy giảm tinh thần
Điều trị bằng pregabalin có thểgay chong mặt và buồn ngủ, triệu chứng này có thể tăng lên ở người cao tuôi. Đã có báo cáo vệ. việc mắt ý thức, lú lẫn và suy giảm tinh thần trong quá trình lưu hành thuốc. Vì vậy, bệnh nhân cần được khuyên nên thận trọng cho đến khi quen với những ảnh hưởng có thể xảy ra của thuốc.
Ảnh hưởng trên thị giác
Trong các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin ghi nhận có nhìn mờ cao hơn sovới những bệnh nhân dùng giả dược. Hiện tượng này sau đó thoái lui trong đa số trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Trong các nghiên cứu lâm sàng có tiến hành kiểm tra nhãn khoa, tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng pregabalin bị giảm thị lực, thay đôi thị trường và có những thay đổi khi soi đáy mắt lớn hơn ở những so với các bệnh nhân dùng giả dược (xem mục 5.1)
Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn trên mắt đã được báo cáo bao gồm mắt thị lực, nhìn mờ hoặc những thay đổi khác của thị lực, trong đó đa số các triệu chứng chỉ thoáng qua. Các triệu chứng này có thể tự khỏi hoặc được cải thiện khi ngừng sử dụng pregabalin.
Suy thận
Các trường hợp bị suy thận đã được báo cáo, trong số đó một số đã hồi phục khi ngừng sử dụng pregabalin.
Ngừng sử dung các thuốc chống đông kinh điều trị đồng thời
Không đủ dữ liệu về việc ngừng sử dụng các thuốc chống động kinh điều trị đồng thời để tiến tới đơn trị liệu băng pregabalin kê cả khi được kiêm soát với phác đỗ điêu trị sử dụng prebagalin như là liệu pháp điều trị bỗ sung cơn động kinh.
Hội chứng cai thuốc
Khi ngừng sửdụng pregabalin sau một thời gian điều trị ngắn hoặc dài hạn có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc ở một số bệnh nhân. Những triệu chứng đã được đề cập bao gồm: mắt ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thăng, trầm cảm, đau, cogiật, đồ mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cần được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị. Co giật, bao gồm cả trạng thái động kinh và động kinh cơn lớn có thể xuất hiện trong khi sử dụng pregabalin hoặc mộtthời gian ngắn sau khi ngừng thuốc. Không có dữ liệu về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng của pregabalin.
Suy tim sung huyết
Đã có báo cáo về tinh trạng suy tim sung huyết ở một số bệnh nhân điều trị bằng pregabalin trong quá trình lưu hành thuốc. Những phản ứng này chủ yếuxuất hiện ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh lý tim mạch khi sử dụng pregabalin với chỉ định đau nguồn gốc thần kinh. Cần thận trọng khi sử dụng pregabalincho những bệnh nhân này. Việc ngừng thuốc có thể giải quyết được tác dụng không mong muốn này.
Điều tri dau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy
Khi điều trị đau thần kinh nguồn gốc trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ các tác dụng không mong muốn nói chung, tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, đặc biệt là tác dụng gây buồn ngủ tăng lên. Đây có thể là một phản ứng phụ do dùng đồng thời với các thuốc khác để điều trị trong trường hợp này (ví dụ như các thuốc chống co thắt). Trong trường hợp này, việc kê đơn pregabalin cần được cân nhắc.
Ý định vả hành vi tư tử
Ý định và hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc chong động kinh trong một số chỉ định. Kết quả phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng phân nhóm ngấu nhiên có đối chứng giả được của các thuốc chỗng động kinh cho thấy tăng nhẹ nguy cơ tăng ý định và hành vi tự tử. Cơ chế của nguy cơ này hiện chưa được sáng tỏ và dựa trên các dữ liệu hiện tại thì không loại trừ khả năng nguy cơ tăng là do pregabalin.
Vì vậy, cần kiểm soát các dấu hiệu ý định và hành vi tự tử của bệnh nhân, đồng thời cần xem xét các biện pháp điều trị phù hợp. Bệnh nhân (và những người chăm sóc bệnh nhân) nên tìm kiếm tư vấn chuyên mônytế khi xuất hiện các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử.
Giảm chức năng đường tiêu hóa dưới
Trong quá trình lưu hành thuốc đã có những báo cáo về các vấn đề liên quan đến việc giảm chức năng đường tiêu hóa dưới (như tắc ruột, liệt ruột, táo bón) khi sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc có khả năng gây ra táo bón, ví dụ như các thuốc giảm đau opioid. Khi pregabalin và các thuốc opioid được sử dụng kết hợp, các biện pháp ngăn ngừa táo bón nên được xem xét (đặc biệt ở bệnh nhân và người cao tuổi).
Khả năng lạm dung thuốc
Các ca lạm dụng thuộc đã được báo cáo. Cân thận trọng ở bệnh nhân có tiên sử lạm dụng thuốc và theo dõi những triệu chứng của tình trạng lạm dụng pregabalin trên bệnh nhân.
Bênh não
Đã có báo cáo về những trường hợp bệnh não, chủ yếu ở những bệnh nhân có các yếu tố có thể thúc đây xuât hiện bệnh não.
Phu nữ trong độ tuổi sinh sản/ Tránh thai ở nam giới và nữ giới Do chưa rõ những nguy cơ tiém an trên người, cần sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quá cho phụ nữ trong độ tuôi sinh sản.
Phụ nữ có thai Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng pregabalin ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên sinh sản (xem mục 5.3). Nguy cơ tiềm ấn trên người chưa được biêt đên. Không nên sử dụng pregabalin trong thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết (nếu lợi ích cho mẹ vượt trội hơn so với nguy cơ với bào thai). Phu nữ đang cho con bú Hiện chưa rõ pregabalin có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không, tuy nhiên thuốc đã có mặt trong sữa ở chuột. Do vậy, việc cho con bú không được khuyến cáo trong suốt quá trình điều trị bang pregabalin.
Pregabalin co thé anh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ, do đó có thê ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Bệnh nhân được khuyến cáo không nên lái xe, vận hành các máy móc phức tạp hoặc tham gia vào các hoạt động có khả năng gây nguy hiểm khác cho đến khi xác định được liệu là thuốc có ảnh hưởng hay không đến khả năng thực hiện các hoạt động này.
Pregabalin chủ yếu được thải trừ dưới dạng nguyên vẹn trong nước tiêu, được chuyên hóa không đáng kể ở người (<2% của mức liều đã uỗng được tìm thấy trong nước tiêu dưới dạng dan chat chuyên hóa), không ức chế chuyển hóa thuốc iz vửro và không liên kết với protein huyết tương, do đó pregabalin không gây ra hoặc không bị tác động bởi các tương tác dược động học.
Các nghiên cứu ¿w vivo và phân tích dược đông học quần thể
Tương tự trong các nghiên cứu ïn vivo, không ghi nhận được tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với phenytoin, carbamazepin, acid valproic, lamotrigin, gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc ethanol. Các phân tích dược động hoc quan thé cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường đường uống, lợi tiêu, insulin, phenobarbital, tiagabin và topiramat không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến độ thanh thải pregabalin.
Thuốc tránh thai đường uống. norethisteron và/hoặc ethinvl oestradiol
Sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc tránh thai đường uống, norethisteron và/hoặc ethinyl oestradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng tháiốn định của cả hai thuốc.
Ethanol. lorazepam. oxycodon
Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của ethanol và lorazepam. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, sử dụng pregabalin liều lặp lại đồng thời với oxycodin, lorazepam hoặc cthanol không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng trên hô hap. Đã có báo báo suy hô hấp và hôn mê ở bệnh nhân sử dụng đồng thời pregabalin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác trong quá trình lưu hành thuốc. Có thể pregabalin là yếu tố làm nặng thêm suy giảm nhận thức và chức năng vận động gây ra bởi oxycodon.
Tương tác và người cao tuổi.
Không có nghiên cứu về tương tác được động học cụ thể được thực hiện trên người tình nguyện cao tuôi. Những nghiên cứu này chỉ thực hiện trên người trưởng thành.
Trong quá trình sử dụng Pregabalin Sandoz thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Pregabalin được thử nghiệm lâm sàng trên hơn 8900 bệnh nhân, trong đó hơn 5600 bệnh nhân tham gia thử nghiệm lâm sàng mủ đôi, có sử dụng đối chứng giả dược. Những tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là chóng mặt và buồn ngủ. Tác dụng không mong muôn thường có cường độ nhẹ đến trung bình. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ ngừng thuốc do tác dụng không mong muốn là 12% ở bệnh nhân điều trị bằng pregabalin va 5% ở bệnh nhân dùng giả dược. Tác dụng không mong muốn phô biến nhất dẫn đến việc ngừng thuốc ở nhóm điều trị bằng pregabalin là chóng mặt và buồn ngủ.
Trong bảng dưới đây, tất cả các tác dụng không mong muốn xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với nhóm sử dụng giả dược và trên hơn một bệnh nhân được liệt kê theo hệ cơ quan và tần số xuất hiện (rất pho biến (1/10); thường gặp (>1/100 đến <1/10); ít gặp (21/1,000 dén <1/100); hiếm gặp (>1/10,000 đến <1/1,000); rất hiếm gặp (<1/10,000), chưa biết rõ (không thể ước tính tỷ lệ dựa trên những dữ liệu hiện có).
Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần của mức độ nghiêm trọng
Các tác dụng không mong muốn được liệt kê có thể liên quan đến bệnh mắc kèm và/hoặc các thuôc sử dụng đông thời.
Trong điều trịđau nguồn gốc thần kinh trung ương do chấn thương tủy, tỷ lệ gặp các tác dụng không mong muôn nói chung, các tác dụng không mong muôn trên thân kinh trung ương và đặc biệt là triệu chứng buôn ngủ tăng lên (xem mục 4.4).
Các phản ứng được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc được liệt kê là chưa biết rõ tần suất và được in nghiêng trongbảng dưới đây.
| Phân loại theo hệ cơ quan | Các tác dụng không mong muốn của thuốc |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | |
| Ít gặp | Viêm mũi họng |
| Rắi loạn trên máu và hệ bạch huyết | |
| Hiểm gặp | Giảm bạch cầu |
| Rối loạn trên hệ thống miễn dịch | |
| Chưa biết rõ tần số | Quá mẫn, phù mạch, phản ứng dị ứng |
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | |
| Thường gặp | Tăng câm giác ngon miệng |
| Ít gặp | Chán ăn, hạ đường huyết |
Hội chứng cai thuốc xuất hiện ở một số bệnh nhân khi ngừng thuốc sau một thời gian điều trị ngăn hạn hoặc dài hạn với pregabalin. Các phản ứng đã được đề cập gồm: mắt ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lăng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, căng thang, tram cảm, đau, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt. Bệnh nhân cân được thông báo về điều này khi bắt đầu điều trị. Liên quan đến việc ngừng Pregabalin sau một thời gian dài điều trị, không có dữ liệu nào về mối liên quan giữa tỷ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng của hội chứng cai thuốc với thời gian sử dụng và liều dùng pregabalin.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muon gặp phải khi sử dụng thuốc.
Khi ding qua liéu lén dén 15g, không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo. Trong quá trình lưu hành thuốc, những tác dụng không mong muốn chủ yếu được báo cáo khi uông quá liều pregabalin bao gồm. buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Điều trị quá liều pregabalin bao gồm các biện pháp hỗ trợ toàn thân và có thể thẩm phân máu nếu cần thiết (xem mục Liều lượng và cách dùng).
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý điều trị: Thuốc chống động kinh, thuốc chống động kinh khác mã ATC: NO3AX16 Hoạt chất pregabalin là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric ((S)-3-(aminomethyl)-5- methylhexanoic acid). Co ché tac dung Pregabalin liên kết voi mét tiéu don vi phu (a2-8 protein) cua kénh calci phy thudc dién thế ở hệ thân kinh trung ương. Kinh nghiêm lâm sàng Đau nguồn gốc thần kinh Hiệu quả của thuốc đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng bệnh lý thần kinh do đái tháo đường, đau thần kinh sau herpes và chắn thương tủy. Hiệu quả của thuốc chưa được nghiên cứu trong các trường hợp đau thân kinh khác.
Pregabalin được nghiên cứu trong 10 thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với thời gian điều trị lên tới 13 tuần ở mức liêu 2 lần/ngày (BID) và 8 tuần ở liều 3 lần/ngày (TID). Nhìn chung, các dữ liệu về mức độ an toàn và hiệu quả của mức liều BID và TID là tương tự nhau. Trong các thử nghiệm lâm sàng với thời gian điều trị lên tới 12 tuần trên bệnh nhân đau nguồn goc than kinh trung ương và ngoại vi, hiệu quả giảm đau xuất hiện sau 1 tuần và duy trì trong suốt thời gian điêu trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh ngoại vi, 35% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 18% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau. Với bệnh nhân không bị buôn ngủ, tỷ lệ này là 33% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 18% ở nhóm dùng giả dược. Với bệnh nhân có xuất hiện buồn ngủ, tỷ lệ đáp ứng là 48% ở nhóm điều trị bằng pregabalin và 16% ở nhóm dùng giả dược. Trong thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát với đau nguồn gốc thần kinh trung ương, 22% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 7% bệnh nhân dùng giả dược có cải thiện 50% điểm đau.
Sự giảm các triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa đánh giá bằng Thang đánh giá mức độ lo âu Hamilton (HAM-A) đã được ghi nhận ở Tuân 1. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát (kéo dài từ 4-8 tuần), 52% bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin và 38% bệnh nhân sử dụng giả dược có cải thiện ít nhất 50% số điểm HAM-A tại thời điểm đánh giá so với trước điều trị. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, tỷ lệ bệnh nhân ghi nhận được nhìn mờ ở nhóm điều trị bằng prebagalin cao hơn so với bệnh nhân dùng giả dược. Tình trạng này sau đó tự khỏi trong đa số trường hợp khi tiếp tục dùng thuốc. Việc kiểm tra nhãn khoa (bao gồm kiểm tra thị lực, kiểm tra thị trường và soi đáy mắt có giãn đồng tử) được thực hiện trên hơn 3600 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát. Trong số đó, 6,5% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 4,8% bệnh nhân dùng giả dược bị giảm thị lực. Thay đôi thị trường được ghi nhận ở 12,4% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 11,7% ở bệnh nhân dùng giả dược. Thay đổi khi soi đáy mắt được ghi nhận ở 1,7% bệnh nhân điều trị bằng pregabalin và 2,1% bệnh nhân dùng giả dược.
Dược động học của pregabalin ở trạng thái ồn định là tương tự giữa người tình nguyện khỏe mạnh, bệnh nhân bị động kinh được điều trị băng các thuốc chông động kinh và bệnh nhân bị đau mạn tính.
Hấp thu: Pregabalin dugehap thụ nhanh nếu uống khi đói, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống liều đơn và liều Jap lại. Sinh khả dụng đường uống của pregabalin ước tính đạt >90% và không phụ thuộc vào liều. Khi dùng lặp lại, trạng thái ôn định đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ. Khi uỗng pregabalin cùng bữa ăn, tốc, độ hấp thu thuốc giảm dẫn đến nồng độ đỉnh Cmax giảm khoảng 25-30% và thời gian đạt được nồng độ đỉnh tmax bi kéo dai dén khoảng 2,5 giờ. Tuy nhiên, uông pregabalin cùng bữa ăn không có ảnh hưởng lâm sàng đến hấp thu của pregabalin.
Phân bố: Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin có thể qua được hàng rào máu não của chuột nhắt, chuột cống và khi. Pregabalin qua được nhau thai của chuột công và có mặt trong sữa của chuột đang cho con bú. Ở người, thê tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi dung duong uống khoảng 0,56 l/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Pregabalin chuyên hóa không đáng kể ở người. Khi uống một liều pregabalin, khoảng 98% hoạt chất được tìm thấy ở dạng nguyên vẹn trong nước tiêu. Dẫn chất N-methyl hoa cua pregabalin, chất chuyển hóa chính của pregabalin được tìm thấy trong nước tiêu với lượng bằng 0,9% liều dùng. Trongcác nghiên cứu tiền lâm sàng, không có dấu hiệu của hiện tượng racemic hóa các đồng phân đối quang S và R của pregabalin.
Thải trừ: Pregabalin được thải trừ khỏi tuần hoàn qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình cua pregabalin 1a 6,3 gid. Dd thanh thai pregabalin huyét tuong va độ thanh thải của thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin (xem mục 5.2 Suy than). Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang chạy thâm phân máu (xem mục 4.2 Bảng 1).
Thuốc Pregabalin Sandoz được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết mành đen. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 4 vỉ x 7 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
Thuốc Pregabalin Sandoz có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Pregabalin Sandoz có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 28 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-19191-15
Công ty Sản Xuất Sandoz Ilac Sanayi ve Ticaret, A.S.
Địa chỉ: Gebze Plastikciler Organize Sanayi Bolgesi, Ataturk Bulvari, 9. Cad. No: 1, TR-41400 Kocaeli Thổ Nhĩ Kỳ
Thổ Nhĩ Kỳ.
Không hiển thị thông báo này lần sau.