Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Ipca |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-16287-13
|
| Nhà sản xuất | Ipca Laboratories Ltd. |
| Hoạt chất | Olanzapine 10mg |
Psycholanz-10 được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị tâm thần phân liệt, điều trị cơn hưng cảm cấp tính có liên quan đến các rối loạn lưỡng cực.
Nội dung chính
Psycholanz-10 được chỉ định dùng để điều trị tâm thần phân liệt: Olanzapine được chỉ định để điều trị ngắn hạn (6-8 tuần) bệnh tâm thần phân liệt. Cơn hưng cảm lưỡng cực: Olanzapine dùng để điều trị cơn hưng cảm cấp tính có liên quan đến các rối loạn lưỡng cực.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Psycholanz-10 bao gồm những thành phần chính như là:
Olanzapine 10 mg.
Tá dược: Lactose, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat (Primojel), pregelatinsed starch, talc tinh chế, silic dioxid dạng keo khan (Aerosil-200), magnesi stearat, HPMC 15 cps, titan dioxid, tá dược màu vàng (Eurolake quinoline yellow), dibutyl phthatlat.
Thuốc Psycholanz-10 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Thuốc dùng đường uống, dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
Tâm thần phân liệt:
Liều thường dùng: Thường bắt đầu điễu trị với liều 5-10mg, đùng một lần trong 24 giờ mà không cần chú ý đến bữa ăn, liều tấn công là 10mg/ngày trong vòng vài ngày. Chỉ điều chỉnh liểu nếu cân và tối thiểu là 1 tuần san khi bất đầu điều trị vì Olanzapine cbỉ đạt trạng thái cân bằng sau khoảng 1 tuân ở những bệnh nhân điển hình. Nếu cần điều chỉnh liều, nên tăng hoặc giảm 5mg mỗi lần.
Mức liều 10-15mg/ngày là có tác dụng điều trị hiệu quả tâm thân phân liệt. Tuy nhiên, liễu lớn hơn 10mg/ngầy cũng không có hiệu quả hơn liều 10mg/ngày. Chỉ tăng liều lên bơn liều tấn công 10mg/ngày (chẳng hạn liểu 15mg/ngàầy hoặc lớn hơn) khi đã có đánh giá lâm sàng chính xác. Sự an toàn của mức liều hơn 20mg/ngày chưa được chứng minh trên lâm sàng.
Cơn hưng cảm lưỡng cực:
Liều thường dùng: Thường bắt đầu điều trị với liều 10-15mg, một lần mỗi ngày mà không cần chú ý đến bữa ăn. Nếu cẩn, có thể điều chỉnh liều ít nhất san khi đã điền trị 24 giờ, theo như nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân đối chứng. Khi cần điều chỉnh liều nên thay đổi 5mg mỗi lần.
Olanzapine có tác dụng điều trị hưng cẩm ngắn hạn với liều 5-20mg/ ngày. Độ an toàn của mức liều hơn 20mg/ngày chưa được chứng minh trên lâm sàng. Tác dụng điều trị lâu dài của Olanzapine chưa được chứng minh rõ. Nến muốn điều trị lân hơn cẦn xem xét lại tác dụng lâu đài của thuốc.
Liều dùng cho các nhóm bệnh nhân đặc biệt:
Trẻ em: Olanzapine chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi.
Người bệnh cao tuổi: Không nên dùng thường quy với liễu khởi đầu là 5 mg/ngầy, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm săng không thuận lợi.
Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan: Nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5 mg/ngày ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liễu khởi đâu 5 mg và cẩn thận khi tăng liều.
Người bệnh nữ so với người bệnh nam: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở bệnh nhân nam và nữ.
Người bệnh không húi thuốc so với người bệnh có hút thuốc: Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc.
Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapine (nữ giới, không hút thuốc, người già > 65 tuổi), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nên cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.
Thời kỳ có thai: Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Phụ nữ được khuyên nên báo cho thây thuốc nếu họ có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng Olanzapine. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú: Người bệnh không nên cho con bú khi đang dùng Olanzapine.
Bệnh nhân quá mẫn với Olanzapine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Psycholanz-10 quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Triệu chứng phức tạp có nguy cơ gây tử vong được coi là hội chứng an thần kinh ác tính đã được báo cáo khi đùng các thuốc chống loạn thần kinh, trong đó có Olanzapine. Các biểu hiện của NMS bao gồm sốt cao, cứng cơ, trạng thái tâm thần thay đổi và có biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật (mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tím nhanh, toát mổ hôi, loạn nhịp tim). Những dấu hiệu khác gồm tăng creatinin phosphokinase, myoglobin niệu (tiêu cơ vân) và suy thận cấp.
Rối loạn vận động muộn: có thể xuất hiện các triệu chứng rốt loạn vận động muộn khi dùng các thuốc điều trị loạn thần kinh. Mặc dù triệu chứng này thường thấy ở người già, đặc biệt là bệnh nhân nữ cao tuổi, khi mới bắt đầu điều trị nhưng nó không thể dự báo trước. Nguy cơ bị rối loạn vận động muộn có thể tăng cao cùng với thời gian và tổng liễu điều trị của các thuốc chữa loạn thần kinh. Tuy nhiên, khi dùng liền thấp trong thời gian ngắn ít thấy biểu hiện của triệu chứng này.
Hạ huyết áp thế đứng: Olanzapine có thể gây hạ áp thế đứng kết hợp với chóng mặt, nhịp tim nhanh. Trên một số bệnh nhân, ngất, đặc biệt trong thời kỳ đâu dùng thuốc, có thể ảnh hưởng đến đặc tính chẹn øœ¡-adrenergic. Nguy cơ hạ áp thế đứng và ngất có thể giảm thiểu bằng cách dùng liều khởi đầu 5mg một lần mỗi ngày. Olanzapíne cần thận trọng khi dùng trên các bệnh nhân có tiển sử bệnh tim mạch (tiền sử nhổi mấu cơ tìm hoặc thiếu máu cục bộ, suy tim), các bệnh về não mạch, và các tình trạng có thể gây hạ huyết áp cho bệnh nhân (mất nước, giảm thể tích máu, và dùng các trị liệu với các thuốc hạ huyết áp).
Động kinh: Olanzapine cần được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các tình trạng có nguy cơ làm giảm ngưỡng động kinh, ví dụ chứng mất trí Alzheimer. Tăng transaminase: Cần thận trọng trên các bệnh nhân có đấu hiệu và triệu chứng suy gan bệnh nhân có chức năng gan hạn chế và trên các bệnh nhân đã điều trị với các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Đánh giá transaminase là cần thiết trên các bệnh nhân có các bệnh đáng kể về gan.
Nguy cơ tự tử và tâm thần phân liệt: cần theo dõi rất chặt trên các bệnh nhân nguy cơ cao trong quá trình điều trị
Thời kỳ có thai: Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Phụ nữ được khuyên nên báo cho thầy thuốc nếu họ có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng Olanzapine. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.
Thời kỳ cho con bú: Người bệnh không nên cho con bú khi đang dùng Olanzapine.
Không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc khi đang dùng thuốc vì Olanzapine có thể gây buồn ngủ
Chưa có nghiên cứu đây đủ về tương tác của Olanzapine với các thuốc khác nhưng căn cứ vào tác dụng trên thần kinh trung ương của Olanzapine, nên thận trọng khi dùng cùng với các thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương và rượu.
Olanzapine có thể làm mất tác dụng của levodopa và các chất chủ vận dopamin.
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến Olanzapine:
Các yếu tố tạo ra CYP 1A2 hay enzym glucuronyl transferase nhu omeprazol va rifampicin c6 thể làm tăng thải trừ Olanzapine. Ức chế CYP 1A2 giúp làm giảm thải trừ. Mặc đù Olanzapine bị chuyển hoá bởi nhiều hệ thống enzyme nhưng tăng cường hoặc ức chế một enzyme đơn độc cũng có thể làm thay đổi đáng kể độ thanh thải của Olanzapine. Chính vì thế, khi tăng hoặc giảm liều cần đặc biệt lưu ý đến từng loại thuốc.
Cimetidin và các thuốc anfacid: liều duy nhất cimetidin (800mg) hoặc nhôm, magie không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Olanzapine đùng đường uống.
Than hoạt: sẽ làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương và sinh khả dụng của Olanzapine đường uống đến 60%. Có thể dùng than hoạt để điều trị khi quá liều Olanzapine.
Carbamazepin: Liều điều trị của carbamazepin (200mg, 2 lần mỗi ngày) có thể làm tăng thải trừ Olanzapine đến 50%. Tăng liều carbamazepin có thể làm tăng hơn nữa thải trừ Olanzapine.
Ethanol: liều duy nhất 45mg/ 70kg ethanol không ảnh hưởng đến dược động học của Olanzapine.
Fluoxetin: (liều duy nhất 60mg hoặc liều 60mg/ngày trong 8 ngày) có thể làm tăng nhẹ (16%) nồng độ tối đa trong máu của Olanzapine và giảm nhẹ độ thanh thải (16%). Ảnh hưởng của thuốc này là rất nhồ so với toàn bộ sinh khả dung do đó không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời 2 thuốc.
Fluvoxamin: là một chất ức chế CYP 1A2 nên nó làm giảm thải trừ Olanzapine, làm tăng nồng độ tối đa trong máu 54% ở bệnh nhân nữ không hút thuốc và 77% ở bệnh nhân nam hút thuốc. Nó làm tăng sinh khả dụng ở 2 nhóm đối tượng trên lần lượt là 52% và 108%. Cần giảm liều Olanzapine khi dùng cùng với fluvoxamin. Vaiproar: những nghiên cứu in-vitro sử dụng microsome gan người cho thay Olanzapine ft tfc chế con đường chuyển hoá chính của valproat là liên hợp glucuronic. Ngược lại, valproat cũng ít ảnh hưởng đến sự chuyển hoá của Olanzapine.
Ảnh hưởng của Olanzapine đến những thuốc khác:
Trong các nghiên cứu ¡n-vitro dùng microsome gan người cho thấy Olanzapine ít ức chế CYP 1A2, CYP 2C9, CYP 2D6 va CYP 3A. Chính vì thế, Olanzapine không gây ra tương tác nghiêm trọng nào với các thuốc chuyển hoá trung gian bởi các enzym này.
Liều duy nhất Olanzapine không ảnh hưởng đến dược động học của imipramine hay chất chuyển hoá có hoạt tính của nó desipramine và warfarin, theophyllin và chất chuyển hoá. Dùng nhiều liều Olanzapine cũng không ảnh hưởng đến động học của diazepam và chất chuyển hoá hoạt động của nó là N-desmethyldiazepam, lithium, ethanol hay biperiden. Tuy nhiên, khi dùng cùng với điazepam hoặc ethanol, có khả năng bị hạ huyết áp thế đứng.
Trong quá trình sử dụng Psycholanz-10 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các tác dụng không mong muốn thường được báo cáo với Olanzapine gồm: – Toàn thân: đau răng, triệu chứng cúm, căng thẳng, có ý định tự sát.
Tim mạch: hạ huyết áp, tai biến mạch máu não, suy tim sung huyết.
Hệ tiêu hoá: tăng tiết nước bọt, khát nước, khó nuốt.
Tuyến nội tiết: tiểu đường.
Hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu, thiếu máu.
Bất thường về chuyển hoá và đinh dưỡng: nhiễm toan, tăng phosphatase kiểm.
Hệ cơ xương: cứng khớp, viêm khớp, chuột rút chân.
Hế thần kinh: mộng mị, cảm xúc không ổn định, hưng cảm, phần ứng tâm thần phân liệt, dị cảm, kích thích thần kinh trung ương.
Hệ hô hấp: khó thở, có thể ngừng thở, hen.
Da và phần mềm: ra mồ hôi, eczema.
Các giác quan: viêm màng kết, điếc, khô mắt, đau mắt, viêm mất, đau tai, ù tai, thay đổi vị giác.
Hệ tiết niệu và sinh dục: tiểu tiện ra máu, mất kinh, chẩy máu tử cung, viêm âm đạo (nữ giới).
Kinh nghiệm khi đùng quá liều Olanzapine còn han chế. Trong các thử nghiệm lâm sàng, có 67 bệnh nhân dùng quá liều Olanzapine cấp tính do vô ý hoặc cố tình. Ở bệnh nhân dùng liểu cao nhất được phát hiện là 300 mg, có triệu chứng chóng mặt và nói nhịu. Với số lượng bệnh nhân hạn chế được đánh giá tại bệnh viện, kể cả bệnh nhân dùng 300 mg, không thấy có các dấu hiệu có hại ở các chất được xét nghiệm và điện tâm đồ. Các dấu hiệu sinh tồn vẫn trong mức giới hạn bình thường ở những bệnh nhân dùng quá liều.
Dựa vào các đữ liệu trên động vật, các triệu chứng quá liều là những triệu chứng của sự tăng quá mức những tác dụng dược lý đã biết của thuốc. Các triệu chứng này bao gồm buồn ngủ, giãn đồng tử, mắt mờ, ức chế hô hấp, hạ huyết áp, và có thể có các rối loạn ngoại tháp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho Olanzapine. Vì vậy, cần bắt đầu với các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp. Cần xem xét khả năng quá liều của nhiều loại thuốc khác nhau. Trong trường hợp ngộ độc cấp tính, cần thiết lập và giữ thông đường hô hấp, đảm bảo quá trình oxy hóa và thông khí đầy đủ. Nên xem xét dùng than hoạt, vì than hoạt làm giảm sinh khả dụng của Olanzapine dùng đường uống từ 50 đến 60%. Nếu cần, nên rửa dạ dày (sau khi đặt ống thông vào khí quản, nếu bệnh nhân hôn mê). Thẩm phân lọc máu không tách bỏ được nhiều Olanzapine. Hạ huyết áp và trụy mạch nên điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch và/hoặc thuốc kích thích giao cảm như norepinephrine (không dùng epinephrine, dopamine, hoặc các thuốc kích thích giao cảm khác có hoạt tính chủ vận bêta, vì kích thích bêta có thể làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp trong hoàn cảnh receptor alpha bị phong bế do Olanzapine). Cần theo dõi tim mạch để phát hiện những chứng loạn nhịp tim. Tiếp tuc theo dõi kỹ, cho đến khi người bệnh hồi phục.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Natri picosulfat là thuốc nhuận tràng.
Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính được lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiển lâm sàng, Olanzapine có ái lực cao với các receptor: serotonin SHT›A¿c, dopamine D¡.4, muscarinic M¡.s, adrenergic œ¡ và histamin Hị. Olanzapine liên kết yếu với GABAau, BZD và -adrenergic. Cơ chế hoạt động của Olanzapine cũng như các thuốc có tác dụng điều trị tâm thần phân liệt khác chưa được biết rõ. Tuy nhiên, người ta cho rằng nó có tác dụng điều trị tâm thần phân liệt thông qua sự liên kết chất chủ vận dopamin và serotonin type 2 (SHT;). Cơ chế tác dụng của Olanzapine trong điểu trị cơn hưng cảm cấp tính có liên quan đến rối loạn lưỡng cuc I chưa được biết.
Olanzapine hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 đến 8 giờ. Thuốc chuyển hoá lần đầu qua gan đến 40%. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. Nồng độ Olanzapine trong huyết tương tuyến tính và tỷ lệ với liều dùng trong các thử nghiệm nghiên cứu có liều đùng từ 1 đến 20 mg.
Olanzapine phân bố rộng rãi trong cơ thể, thể tích phân bố xấp xỉ 1000L. thuốc liên kết 93% với protein huyết tương.
Olanzapine được chuyển hóa tại gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa lưu thông chính là 10-N-g]ucuronide, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P4so CYP1A2 va P4s9 CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2- hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính được lý học ¿w vivo thấp hơn nhiều so với Olanzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Sau khi dùng đường uống, thời gian bán thải trung bình ở người khỏe mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Thời gian bán thải trung bình là 33 giờ và độ thanh thải huyết tương trung bình của Olanzapine là 26 L/giờ.
Ở những người cao tuổi (65 và cao hơn) khỏe mạnh so với những người trẻ tuổi, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (51,8 so với 33,8 giờ) và độ thanh thải giảm đi (17,5 so với 18,2 L/giờ). Các thay đổi dược động học ở người cao tuổi vẫn nằm trong phạm vi thay đổi của người trẻ tuổi. G44 người bệnh tâm thần phân liệt (65 tudi), Héu dùng từ 5 đến 20 mg/ngày không có sự khác biệt nào về các tác dụng ngoại ý.
Ở phụ nữ so với nam giới, thời gian bán thải trung bình là kéo dài (36,7 so với 32,3 giờ) và độ thanh thải giảm đi (18,9 so với 27,3 L/giờ). Tuy nhiên, độ an toàn của Olanzapine (5-20 mg) tương đương nhau ở những bệnh nhân nữ (n=467) và nam (n=869).
Không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải trung bình (37/7 so với 32,4) hoặc độ thanh thải (21,2 so với 25,0 L/⁄giờ) của Olanzapine giữa người suy thận (độ thanh thải creatinin < 10 mIL/phút) với người khỏe mạnh. 6 người bệnh hút thuốc mà có rối loạn nhẹ chức năng gan, thời gian bán thải trung bình (39,3 giờ) kéo dài và độ thanh thải (18,0 L/giờ) giảm tương tự như đối với những người khỏe mạnh không hút thuốc (tương ứng là 48,8 giờ và 14,1 L/giờ). ul / ở những người không hút thuốc so với hút thuốc (nam giới và nữ giới), thời gian bán thải trung bình bị kéo đài (38,6 so với 30,4 giờ) và độ thanh thải giảm (18,6 so với 27,7 L/giờ). Độ thanh thải huyết tương của Olanzapine thấp hơn ở người cao tuổi so với người trẻ tuổi, ở nữ giới so với nam giới, và ở người không hút thuốc so với người hút thuốc. Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của tuổi tác, giới tính, hoặc hút thuốc đến độ thanh thải và thời gian bán thai của Olanzapine là nhỏ khi so sánh với sự khác nhau chung giữa các cá thể.
Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (57%) và phân (30%) ở dạng chuyển hoá không còn hoạt tính. Chỉ khoảng 7% thải qua nước tiểu ở dạng không đổi..
Thuốc Psycholanz-10 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu đen, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết mành trắng. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
hộp 3 vỉ x 10 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Thuốc Psycholanz-10 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Psycholanz-10 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 30 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-16287-13
Công ty Sản Xuất: Ipca Laboratories Ltd.
Địa chỉ: P.O. Sejavta, Dist. Ratlam Pin. 457 002, (M. P.) Ấn Độ
Ấn Độ
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.