Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Micro Labs |
| Chuyên mục | Viêm loét dạ dày |
| Số đăng ký |
VN-18567-14
|
| Nhà sản xuất | Micro Labs Limited |
| Hoạt chất | Ranitidin (dưới dạng Ranitidin hydrochlorid) 150 mg |
| Thành phần | Ranitidin |
Ratylno-150 giúp làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, điều trị trào ngược dạ dày – thực quản, viêm thực quản ăn mòn, loét do stress và hội chứng Zollinger-Ellison.
Ratylno-150 được chỉ định điều trị loét dạ dày tá tràng – làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng và ngăn chặn bệnh tái phát; Trào ngược dạ dày – thực quán và viêm thực quản do ăn mòn; Loét do stress; Hội chứng Zollinger-Ellison.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Ratylno-150 bao gồm những thành phần chính như là
Ranitidine Hydrochloride USP eq to Ranitidine 150 mg
Tá dược: Bột cellulose vi tinh the, crosscarmellose natri, colloidal silicon dioxide, talc, magiê stearate, opadry 04B530002 màu cam, propylene glycol, sáp ong trắng, sáp carnauba.
Công thức hoá học: N[2-[[(5-[(dimethylamino)methyl]-2-furanyl]methyl]thio]ethyl]-N’-methyl- 2-nitro-1,1 -ethenediamine, HCI.
Ratylno-150 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường uống
Người lớn: Liều thường dùng là 150 mg, hai lần một ngày, uống vào buổi sáng và tối. Có thể chọn sử dụng liều 300 mg một lần một ngày trước khi đi ngủ hoặc dùng 2 lần một ngày (mỗi lần 150 mg) tuỳ theo các triệu chứng nặng nhẹ.
Loét tá tràng và dạ dày: 150 mg X 2 lần một ngày trong 4 tuần.
Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quàn: 150 mg X 2 lần một ngày trong 8 tuần.
Hội chứng Zollinger – Ellison: 150 mg X 2 hoặc 3 lần một ngày.
Trẻ em: Liều dùng cho trẻ em chưa dược đánh giá đầy đủ trên lâm sàng. Tuy nhiên. Ranitidine đã dược dùng thành công cho trẻ từ 8 – 18 tuổi với liều lên tới 150 mg, dùng 2 lần một ngày.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng Ratylno-150, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Độ an toàn khi sử dụng Ranitidine trong thời kỳ mang thai chưa dược xác định. Chỉ dùng trong thai kỳ khi thực sự cần thiết và hiệu quá thu được vượt hẳn những nguy hiểm có thể xảy đến với thai nhi. Ranitidine HCI được bài tiết vào sữa. Nên lưu ý khi dùng Ranitidine ở phụ nữ cho con bú.
Sử dụng chơ trẻ em. Độ an toàn và tác dụng của Ranitidine trên trẻ em chưa được xác định
Trong quá trình sử dụng Ratylno -150 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông háo cho hác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phai khi dùng thuốc.
Hầu như không có vấn dề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidine. Trường hợp dùng viên sủi bọt cần quan tâm đến nồng dộ natri. Do không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng như sau:
Giải quyết co giật: Dùng diazepam tĩnh mạch;
Giải quyết chậm nhịp tim: Tiêm atropin;
Giải quyết loạn nhịp thất: Tiêm lidocain;
Theo dõi, khống chế tác dụng không mong muốn.
Nếu cần thiết, thẩm tách máu dể loại thuốc khỏi huyết tương.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Ranitidine ức chế cạnh tranh thuận nghịch với tác dụng của histamin tại thụ thể H2. Ranitidine có tác dụng chọn lọc cao và không ành hường đến thụ thể H1 hoặc các thụ thể khác, ờ nồng độ phân tư, tác dụng ức chế tiết acid của Ranitidine cao gấp 5 lần cimetidine. Ranitidine ức chế tiết acid trong dáp ứng với histamin, pentagastrin, bethanechol và thức ăn.
Ranitidine được hấp thu tốt qua dường uống. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt dược sau 3 giờ. Sự hấp thu Ranitidine không bị ảnh hướng đáng kể khi uống cùng với các thuốc kháng acid hoặc thức ăn. Sinh kha dụng theo đường uống là khoảng 50% do bị chuyển hoá bước một. Đường thải trừ chính là qua nước tiểu với khoảng 30% liều uống được bài tiết dưới dạng không biến đổi.
Ratylno-150 được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Ratylno-150 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Ratylno-150 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-18567-14
Micro Labs Limited
92, Sipcot Hosur 635-126 Tamil Nadu Ấn Độ
Ấn Độ
Không hiển thị thông báo này lần sau.