Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Korea |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Korean Drug |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-21811-19
|
| Nhà sản xuất | Korean Drug Co., Ltd. |
| Hoạt chất | Gabapentin 300mg |
| Thành phần | Gabapentin |
REDPENTIN 300mg chứa Gabapentin, giúp điều trị động kinh cục bộ và toàn thể, đồng thời giảm đau thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh tiểu đường, đau sau zona ở người lớn.
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG được chỉ định điều trị Động kinh: Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thế tái phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên. Điều trị đau thần kinh ngoại biên. Gabapentin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau dây thân kinh trong bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau bệnh Zona ở người lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG bao gồm những thành phần chính như là
Gabapentin 300mg
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Chống động kinh
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900 mg/ngày đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt dầu điều trị bằng cách sử dụng 300 mg, 3 lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều (Bảng 1). Sau đó, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liêu có thể được tăng thêm 300mg/ngày tăng 2-3 ngày một lần đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gia tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, đạt liều 2400mg/ngày là hai tuần, đạt liều 3600mg/ngày là ba tuần. Việc chuẩn liều gabapentin có thể chậm hơn cho phù hợp với từng bệnh nhân. Liều dùng lên đến 4800 mg/ngày đã được đánh giá là dung nạp tốt qua các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc, khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.
| Bảng 1: Bảng liều – Chuẩn liều ban đầu | ||
|---|---|---|
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 |
| 300mg, ngày 1 lần | 300mg, ngày 2 lần | 300mg, ngày 3 lần |
Trẻ em 6-12 tuổi:
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh Zona:
Người lớn: Điều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liêu (Bảng 1). Liều khởi đầu là 900 mg/ngày được chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau. Sau đó, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp. liều có thể được tăng thêm 300mg/ngày tăng 2-3 ngày một lần đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gia tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, đạt liều 2400mg/ngày là hai tuần, đạt liêu 3600mg/ngày là ba tuần.
Trong điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường, đau dây thần kinh sau bệnh Zona, hiệu quả và sự an toàn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng khi thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân cần phải điều trị hơn 5 tháng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và xác định nhu cầu điều trị bổ sung
Hướng dẫn cho tất cả các chỉ định:
Ở những bệnh nhân có sức khỏe kém, tức là, trọng lượng cơ thể thấp, sau khi cấy ghép cơ quan…. việc điều chỉnh liều có thể chậm hơn, hoặc sử dụng liều lượng nhỏ hơn hoặc khoảng thời gian tăng liều dài hơn.
Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều chỉnh liều do suy giảm chức năng thận theo tuổi (xem bảng 2). Chứng hôn mê, phù ngoại biên và suy nhược có thể xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân cao tuổi.
Bệnh nhân suy thận
Đối với người bệnh suy giám chức năng thận và đang thấm phân lọc máu phải giảm liều; liêu a Tổng liều hàng ngày nên chia đều cho 3 lần dùng thuốc. Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <79 ml/phút).
thích
| Bảng 2: Liều gabapentin ỏ’ ngưòi lón dựa trên chức năng thận | |
|---|---|
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Tổng liều hàng ngày a (mg/ngày) |
| >80 | 900-3600 |
| 50-79 | 600-1800 |
| 30-49 | 300-900 |
| 15-29 | 150b– 600 |
| <15c | 150b– 300 |
b Nên được dùng 300mg cách ngày.
c Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, giảm liều hàng ngày cho phù hợp với độ thanh thải creatinin ( ví dụ: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 7,5 ml/phút thì nên dùng /2 liều của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15 ml/phút).
Chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân máu’.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS):
Sốc phản vệ
Ý tưởng và hành vì tự sát Ị)
Viêm tụy cấp
Nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp khi điều trị bằng gabapentin, nên ngừng dùng gabapentin.
Động kinh
Sử dụng đồng thời với opioid
Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi)
Nhóm bệnh nhi
Lạm dụng và lệ thuộc
Xét nghiệm
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng gabapentin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn của gabapentin đối với con người. Vậy nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích điều trị có thế mang lại cho bệnh nhân lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai.
Phụ nữ cho con bú: Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng của gabapentin trên những đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn chưa được biết. Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có.
Gabapentin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động trên hệ thần kinh trung ương và có thê gây buôn ngủ, chóng mặt, giảm thị lực hoặc các triệu chứng liên quan khác. Do đó cân thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.
Trong quá trình sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Gabapentin dung nạp tốt. Các ADR thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất dối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.
Thường gặp, ADR >1/100
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Hiếm gặp. ADR < 1/1000
Quá liều gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thấm phân máu
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: chống động kinh
Mã ATC:N03AX12
Gabapentin là thuốc chống động kinh, cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dần truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ the GABA, không làm thay đối cấu trúc, giải phóng, chuyến hóa và thu hồi GABA.
Hấp thu
Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa theo một cơ chế bão hòa, có nghĩa là sự hấp thu không tỷ lệ thuận với liều dùng mà đến một mức bão hòa nào đó thì sự hấp thu giảm xuống. đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1-2 ngày. Nồng độ huyết tương của gabapentin nói chung nằm trong phạm vi từ 2mg/l (2pg/ml) tới 20mg/l (20pg/ml)
Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng với liều 1,8g/24giờ.
Gabapentin phân bổ khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (<3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn.
Phân bố:
Chuyển hóa và thải trừ:
Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể và thài trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.
Ở người bệnh cao tuối và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyêt tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu, vì vậy cần điều chỉnh liều đối với những người bệnh này.
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu cam, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21811-19
Korean Drug Co., Ltd.
69-10, Wonjeok-ro, Sindun-myeon, Icheon-Si, Gyeonggi-Do Republic of Korea
Korea
Không hiển thị thông báo này lần sau.