X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21811-19
  • (SĐK cũ: VN-21811-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Redpentin Hard Capsule 300mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Gabapentin 300mg
Hàm lượng
  • 300mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Viên nang cứng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 10 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • USP40
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Đại Bắc
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 11, đường Công nghiệp 4, khu công nghiệp Sài Đồng B, P. Thạch Bàn, Q. Long Biên, Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Korean Drug Co., Ltd.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 69-10, Wonjeok-ro, Sindun-myeon, Icheon-Si, Gyeonggi-Do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG, Điều trị động kinh, đau thần kinh

10 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Korean Drug
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21811-19
Nhà sản xuất Korean Drug Co., Ltd.
Hoạt chất Gabapentin 300mg
Thành phần

REDPENTIN 300mg chứa Gabapentin, giúp điều trị động kinh cục bộ và toàn thể, đồng thời giảm đau thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh tiểu đường, đau sau zona ở người lớn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG được chỉ định điều trị Động kinh: Gabapentin được chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thể tái phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Gabapentin được chỉ định như là đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn co giật toàn thế tái phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên. Điều trị đau thần kinh ngoại biên. Gabapentin được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại biên như đau dây thân kinh trong bệnh đái tháo đường và đau dây thần kinh sau bệnh Zona ở người lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG bao gồm những thành phần chính như là

Gabapentin 300mg

Hướng dẫn sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

  • Gabapentin được dùng đường uống, có thê dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

  • Trên lâm sàng, việc giảm liều, ngừng thuốc hay thay thế bằng một thuốc khác cần được tiến hành từ từ trong thời gian tối thiếu 1 tuần.

Chống động kinh

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy khoảng liều có hiệu quả của gabapentin là từ 900 mg/ngày đến 3600 mg/ngày. Có thể bắt dầu điều trị bằng cách sử dụng 300 mg, 3 lần/ngày ở ngày 1, hoặc bằng cách chuẩn liều (Bảng 1). Sau đó, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liêu có thể được tăng thêm 300mg/ngày tăng 2-3 ngày một lần đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gia tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, đạt liều 2400mg/ngày là hai tuần, đạt liều 3600mg/ngày là ba tuần. Việc chuẩn liều gabapentin có thể chậm hơn cho phù hợp với từng bệnh nhân. Liều dùng lên đến 4800 mg/ngày đã được đánh giá là dung nạp tốt qua các nghiên cứu lâm sàng nhãn mở dài hạn. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc, khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.

Bảng 1: Bảng liều – Chuẩn liều ban đầu
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3
300mg, ngày 1 lần 300mg, ngày 2 lần 300mg, ngày 3 lần

Trẻ em 6-12 tuổi:

  • Liều khởi đầu dao động từ 10-15mg/kg/ngày và việc chuẩn liều ban đầu để tìm ra một liều có hiệu quả điều trị có thể đưọ-c tiến hành trong 3 ngày. Liều có hiệu quả của gabapentin là 25- 35mg/kg/ngày. Trong một nghiên cứu lâm sàng dài hạn , liều dùng lên tới 50mg/kg/ngày cũng đã được dung nạp tốt. Nên chia đều tống liều hàng ngày cho 3 lần dùng thuốc, khoảng cách tối đa dùng thuốc không nên quá 12 giờ.
  • Việc theo dõi nồng độ của gabapentin trong huyết tương nham tối ưu hóa trị liệu với gabapentin là không cần thiết. Hơn thế nũa, gabapentin có thế được sử dụng phối hợp với các thuốc chống động kinh khác mà không cần phải quan tâm đến sự thay đổi của nồng độ gabapentin trong huyết tương hoặc nồng độ của các thuốc chống động kinh khác trong huyết thanh.

Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh Zona:

Người lớn: Điều trị nên được khởi đầu bằng cách chuẩn liêu (Bảng 1). Liều khởi đầu là 900 mg/ngày được chia làm 3 liều nhỏ bằng nhau. Sau đó, dựa trên đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp. liều có thể được tăng thêm 300mg/ngày tăng 2-3 ngày một lần đến liều tối đa 3600 mg/ngày. Thời gia tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, đạt liều 2400mg/ngày là hai tuần, đạt liêu 3600mg/ngày là ba tuần.

Trong điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên như đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường, đau dây thần kinh sau bệnh Zona, hiệu quả và sự an toàn chưa được kiểm chứng trong các nghiên cứu lâm sàng khi thời gian điều trị dài hơn 5 tháng. Nếu bệnh nhân cần phải điều trị hơn 5 tháng để điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, bác sĩ điều trị nên đánh giá tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và xác định nhu cầu điều trị bổ sung

Hướng dẫn cho tất cả các chỉ định:

Ở những bệnh nhân có sức khỏe kém, tức là, trọng lượng cơ thể thấp, sau khi cấy ghép cơ quan…. việc điều chỉnh liều có thể chậm hơn, hoặc sử dụng liều lượng nhỏ hơn hoặc khoảng thời gian tăng liều dài hơn.

Bệnh nhân cao tuổi: Bệnh nhân cao tuổi có thể cần điều chỉnh liều do suy giảm chức năng thận theo tuổi (xem bảng 2). Chứng hôn mê, phù ngoại biên và suy nhược có thể xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân cao tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Đối với người bệnh suy giám chức năng thận và đang thấm phân lọc máu phải giảm liều; liêu a Tổng liều hàng ngày nên chia đều cho 3 lần dùng thuốc. Giảm liều đối với bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <79 ml/phút).

thích

Bảng 2: Liều gabapentin ỏ’ ngưòi lón dựa trên chức năng thận
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Tổng liều hàng ngày a (mg/ngày)
>80 900-3600
50-79 600-1800
30-49 300-900
15-29 150b– 600
<15c 150b– 300

b Nên được dùng 300mg cách ngày.

c Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút, giảm liều hàng ngày cho phù hợp với độ thanh thải creatinin ( ví dụ: bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 7,5 ml/phút thì nên dùng /2 liều của bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 15 ml/phút).

Chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thẩm phân máu’.

  • Đối với các bệnh nhân thiếu máu não đang được thẩm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300 mg đến 400 mg và sau đó giảm xuống 200 mg đến 300 mg gabapentin sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu. Vào những ngày không lọc máu, không nên điêu trị với gabapentin.
  • Đối với bệnh nhân suy thận đang được thẩm phân lọc máu, liều duy trì gabapentin phải dựa trên các khuyến nghị về liều lượng ờ bảng 2. Ngoài liều duy trì, cần thêm một liều 200 đến 300mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân lọc máu.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức bào chế

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

MAXXTRIPTAN® 50, Điều trị cơn đau nửa đầu migrain
Công dụng – chỉ định của MAXXTRIPTAN® 50 MAXXTRIPTAN® 50 được chỉ định điều trị cấp...
0₫

Trong quá trình sử dụng  REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS):

  • Các phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (drug rash with eosinophilia and systemic symptoms – DRESS) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các thuốc chống động kinh bao gồm cả gabapentin.
  • Cần lưu ý các biểu hiện sớm của phản ứng quá mẫn, như sốt hay nối hạch có thể xuất hiện dù không có phát ban. Nếu những dấu hiệu hay triệu chứng này xuất hiện, cần đánh giá tình trạng bệnh nhân ngay lập tức. Nên ngừng sử dụng gabapentin nếu chưa tìm được nguyên nhân khác gây ra các dâu hiệu và triệu chứng này.

Sốc phản vệ

  • Gabapentin có thể gây sốc phản vệ. Các dấu hiệu và triệu chứng trong các trường họp đã được báo cáo bao gồm khó thở. sưng môi, cổ họng, và lưỡi, và hạ huyết áp cần điều trị khẩn cấp. Bệnh nhân cần được hướng dẫn ngừng dùng gabapentin và cần được chăm sóc y tế ngay nếu họ có các dấu hiệu hoặc triệu chứng sốc phản vệ.

Ý tưởng và hành vì tự sát Ị)

  • Ý tưởng và hành vi tự sát đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống động kinh trong một số chỉ định. Phân tích meta các thử nghiệm đối chứng giả dược ngẫu nhiên đối với các sản phẩm thuốc chống động kinh cũng cho thấy nguy cơ tự tử và hành vi tự tử tăng lên. Cơ che của nguy cơ này chưa được biết và không có sẵn dữ liệu để loại trừ khả năng tăng nguy cơ tự tử và hành vi tự từ của gabapentin.
  • Do đó cần theo dõi các dấu hiệu về ý tưởng và hành vi tự tử ở bệnh nhân và cần cân nhắc phương pháp điều trị thích hợp. Bệnh nhân (và người chăm sóc bệnh nhân) cần được tư vấn về việc phái lim lòi khuyên y tế khi xuất hiện dấu hiệu ý tưởng hoặc hành vi tự sát.

Viêm tụy cấp

Nếu bệnh nhân bị viêm tụy cấp khi điều trị bằng gabapentin, nên ngừng dùng gabapentin.

Động kinh

  • Mặc dù chưa có các bằng chứng về các cơn động kinh bùng phát với gabapentin, nhưng việc ngừng đột ngột các thuốc chống co giật ở các bệnh nhân động kinh có thể làm xuất hiện trạng thái động kinh ở bệnh nhân.
  • Giống như các thuốc chống động kinh khác, một số bệnh nhân có thế bị tăng tần số động kinh hoặc xuất hiện cơn co giật mới khởi phát khi dùng gabapentin.
  • Gabapentin không được coi là có hiệu quả đối với cơn động kinh tống quát nguyên phát như động kinh vắng ý thức và có thể làm trầm trọng thêm cơn dộng kinh ở một số bệnh nhân. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng gabapentin ở những bệnh nhân bị động kinh hỗn hợp bao gồm động kinh vắng ý thức.
  • Điều trị bằng gabapentin có liên quan đến chứng chóng mặt và ngủ gà, việc này có thể làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn (té ngã). Cũng có báo cáo sau khi thuốc được lưu hành về chứng lú lẫn, bất tỉnh và sa sút tinh thần. Vì vậy, cần khuyến nghị bệnh nhân sử dụng thuốc thận trọng cho đên khi bệnh nhân quen thuộc với các ảnh hưởng có thể có của thuốc.

Sử dụng đồng thời với opioid

  • Bệnh nhân phải điều trị đồng thời gabapentin với opioid cần được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) như ngủ gà, giảm tỉnh táo và ức chế hô hấp. Bệnh nhân sử dụng đồng thời gabapentin với morphin có thể dẫn tới tăng nồng độ gabapentin. Nên giảm liều liều gabapentin hoặc opioid cho phù hợp.

Sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi)

  • Không có nghiên cứu có hệ thống nào được tiến hành với gabapentin ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên. Trong một nghiên cứu mù đôi, tỉ lệ phần trăm bệnh nhân bị đau thần kinh, ngủ gà, phù ngoại vi và suy nhược xảy ra ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên cao hơn so với ở bệnh nhân trẻ hơn. Ngoài những phát hiện này, các nghiên cứu lâm sàng ở nhóm tuổi này không cho thấy thông tin về tác dụng phụ khác với những gì được quan sát thấy ở những bệnh nhân trẻ hơn.

Nhóm bệnh nhi

  • Ảnh hưởng của liệu pháp điều trị kéo dài với gabapentin (trên 36 tuần) đối với học tập, trí tuệ và sự’ phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu đầy đủ. cần cân nhắc giữa lợi ích của việc sử dụng liệu pháp điều trị kéo dài so với những nguy cơ có thể xảy ra của liệu pháp này.

Lạm dụng và lệ thuộc

  • Các trường hợp lạm dụng và phụ thuộc thuốc đã được báo cáo sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Cũng giống như các thuốc khác có tác động trên thần kinh trung ương, nên cẩn thận đánh giá những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc và theo dõi những bệnh nhân này để phát hiện các dấu hiệu có thê có của việc lạm dụng gabapentin.

Xét nghiệm

  • Kết quả dương tính giả đã được báo cáo ở các xét nghiệm bán định lượng xác định protein niệu bàng việc sử dụng que nhúng. Vì vậy, khuyến nghị dùng các phương pháp dựa trên nguyên tắc phân tích khác như phương pháp Biuret, phương pháp đo độ đục hoặc phương pháp liên kết thuốc nhuộm hoặc sử dụng những phương pháp thay thế này ngay từ đầu.

Sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng gabapentin ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Chưa rõ nguy cơ tiềm ẩn của gabapentin đối với con người. Vậy nên chỉ sử dụng thuốc này trong thời kỳ mang thai khi những lợi ích điều trị có thế mang lại cho bệnh nhân lớn hơn những rủi ro tiềm tàng trên phôi thai.

Phụ nữ cho con bú: Gabapentin được bài tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng của gabapentin trên những đứa trẻ đang trong thời kỳ bú sữa mẹ còn chưa được biết. Nên thận trọng khi dùng gabapentin cho các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú. Chỉ nên dùng gabapentin ở các bà mẹ trong thời kỳ cho con bú nếu những lợi ích điều trị mang lại lớn hơn một cách rõ ràng so với các nguy cơ có thể có.

Ảnh hưởng của REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Gabapentin có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động trên hệ thần kinh trung ương và có thê gây buôn ngủ, chóng mặt, giảm thị lực hoặc các triệu chứng liên quan khác. Do đó cân thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Tương tác, tương kỵ của REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

  • Morphin: Trong một nghiên cứư trên những người tình nguyện khỏe mạnh (N=12), khi sử dụng \ iên nang morphin 60 mg giải phóng có kiểm soát 2 giờ trước khi dùng viên nang gabapentin 600 mg, diện tích dưới đường cong (AUC) của gabapentin tăng 44% so với khi dùng gabapentin không có morphin. Vì vậy, những bệnh nhân phải điều trị đồng thời vói gabapentin và opioid cần được theo dõi can thận khi có dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương như buồn ngủ, giảm tỉnh táo và ức chế hô hấp và phải giảm liều gabapentin hoặc opioid một cách hợp lý.
  • Sự bài tiết của gabapentin qua thận không bị ảnh hưởng bởi probenecid.
  • Sự bài tiết của gabapentin qua thận bị giảm nhẹ khi dùng phôi hợp với cimetidin. nhưng điều này không có ý nghĩa lâm sàng
  • Không quan sát thấy có sự tương tác nào giữa gabapentin và phenobarbital, phenytoin, acid valproic, hay carbamazepin. Các đặc tính dược động học của gabapentin ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương là tương tự giữa các đối tượng khỏe mạnh và các bệnh nhân động kinh đang điều trị bàng các thuốc chống động kinh này.
  • Dùng đồng thời gabapentin và các thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl estradiol không làm ảnh hưởng dến các đặc tính dược dộng học ở trạng thái nồng độ hằng định trong huyết tương của cả hai thuốc.
  • Đã có các báo cáo tự phát và báo cáo trong y văn về sự ức chế hô hấp và/hoặc giảm tỉnh táo liên quan đến việc sử dụng gabapentin và opioid. Trong một vài báo cáo, các tác giả cho rằng cần quan tâm dặc biệt dến hiện tượng này khi dùng kết hợp gabapentin và opioid, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi
  • Dùng đồng thời gabapentin với các thuốc kháng acid chứa muối nhôm và muối magnesi làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20%, do đó nên dùng gabapentin khoảng 2 giờ sau khi uống các thuốc kháng acid.

Tác dụng phụ của thuốc REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

Trong quá trình sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Gabapentin dung nạp tốt. Các ADR thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần khi tiếp tục điều trị. Các ADR hay gặp nhất dối với thần kinh và thường là nguyên nhân gây ngừng thuốc.

Thường gặp, ADR >1/100

  • Cơ- xương: Đau cơ. đau khớp.
  • Da: Mẩn ngứa, ban da.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
  • Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.
  • Hô hấp: Viêm mũi. viêm họng- hầu, ho, viêm phổi.
  • Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.
  • Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực
  • Máu: Giảm bạch cầu.
  • Khác: Liệt dương, nhiễm virus

Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100

  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
  • Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt hoặc thay đổi tâm thần, tính khí, liệt nhẹ, nhức đầu
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn co mạch ngoại vi, hồi hộp.
  • Khác: Tăng cân, gan to.

Hiếm gặp. ADR < 1/1000

  • Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối . loạn tâm thần
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày- tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
  • Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
  • Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài. Sốt hoặc rét run.
  • Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi
  • Mắt: Ngứa mắt. chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mong mắt.
  • Hội chứng Stevens- Johnson.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều gabapentin có thể gây nhìn một hóa hai, nói líu ríu, u ám, hôn mê và tiêu chảy. Hầu hết các trường hợp quá liều đều hồi phục sau khi sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể loại thuốc ra khỏi cơ thể bằng thấm phân máu

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: chống động kinh

Mã ATC:N03AX12

Gabapentin là thuốc chống động kinh, cấu trúc hóa học của gabapentin tương tự chất ức chế dần truyền thần kinh là acid gama-aminobutyric (GABA), nhưng gabapentin không tác động trực tiếp lên các thụ the GABA, không làm thay đối cấu trúc, giải phóng, chuyến hóa và thu hồi GABA.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

Gabapentin được hấp thu qua đường tiêu hóa theo một cơ chế bão hòa, có nghĩa là sự hấp thu không tỷ lệ thuận với liều dùng mà đến một mức bão hòa nào đó thì sự hấp thu giảm xuống. đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đạt nồng độ ổn định sau 1-2 ngày. Nồng độ huyết tương của gabapentin nói chung nằm trong phạm vi từ 2mg/l (2pg/ml) tới 20mg/l (20pg/ml)

Sinh khả dụng khoảng 60% khi dùng với liều 1,8g/24giờ.

Gabapentin phân bổ khắp cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết với protein huyết tương rất thấp (<3%). Thể tích phân bố của thuốc là 58 ± 6 lít ở người lớn.

Phân bố:

Chuyển hóa và thải trừ:

Gabapentin hầu như không chuyển hóa trong cơ thể và thài trừ chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời của gabapentin khoảng 5 đến 7 giờ ở người có chức năng thận bình thường.

Ở người bệnh cao tuối và người bệnh suy giảm chức năng thận, độ thanh thải gabapentin huyêt tương bị giảm. Gabapentin có thể bị loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu, vì vậy cần điều chỉnh liều đối với những người bệnh này.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

  • Không nên dùng  REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG được bào chế dưới dạng viên nang cứng, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu cam, phía dưới in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nang cứng.

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG mua ở đâu

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG giá bao nhiêu

REDPENT1N HARD CAPSULE 300MG có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21811-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Korean Drug Co., Ltd.

69-10, Wonjeok-ro, Sindun-myeon, Icheon-Si, Gyeonggi-Do Republic of Korea

Xuất xứ

Korea

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)