X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110392923
  • (SĐK cũ: VD-24029-15)
Ngày hết hạn SĐK
  • 19/10/2028
Tên thuốc
  • Rexone 2g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 16311/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 22/09/2020
Hoạt chất
  • Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri)
Hàm lượng
  • 2g
Số quyết định
  • 776/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 19/10/2023
Đợt cấp
  • 188
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 30
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Reliv Pharma
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 410/9 Tân Phú, Khu Mỹ Gia 1, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Lô 27 Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

REXONE 2 g, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da hiệu quả

39 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Dopharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24029-15
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Hoạt chất Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri)
Thành phần

REXONE 2g là kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, xương khớp, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn ổ bụng. Thuốc cũng được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của REXONE 2 g

REXONE 2 g được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm sau: Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn đường niệu. Nhiễm lậu cầu biến chứng và không biến chứng. Viêm nhiễm vùng chậu. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng trước phẫu thuật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của REXONE 2 g

REXONE 2 g bao gồm những thành phần chính như là

Ceftriaxon Natri USP tương đương Ceftriaxon 2 g

Hướng dẫn sử dụng REXONE 2 g

REXONE 2g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp ‘

Liều dùng ‘

Người lớn:

  • Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 đến 2g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng, có thể lên đến 4g – chia làm 2 liều bằng nhau trong ngày.
  • Dự phòng trước phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g, từ nửa giờ đến 2 giờ trước phẫu thuật.
  • Nhiễm lậu cầu không biến chứng-. Tiêm bắp liều duy nhất 250mg

Trẻ em:

  • Liều dùng mỗi ngày 50-75mg/kg, tiêm một lần hoặc chia đều làm 2 lần. Tổng liều không vượt quá 2g mỗi ngày.
  • Điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100mg/kg (không quá 4g). Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/kg/ngày, ngày tiêm 1 lần. Thời gian điều trị thường từ 7 – 14 ngày. Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng không phải viêm màng não ở trẻ em: liều dùng mỗi ngày được đề nghị là 50 đến 75 mg/kg chia làm hai lần mồi 12 giờ.

Tổng liều hàng ngày tối đa ở trẻ em không được quá 4g đối với viêm màng não và 2 g đối với các nhiễm khuẩn khác.

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, tuy nhiên ở các bệnh nhân suy gan lẫn suy thận, liều mỗi ngày không quá 2g

Trẻ sơ- sinh: 50mg/kg/ngày.

Suy thận và suy gan phối hợp:

  • Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới lOl/phút, liều Ceftriaxone không vượt quá 2g/24 giờ.

Với người bệnh thẩm phân máu: liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Pha dung dịch tiêm:

  • Dung dịch tiêm bắp: Hòa tan 0,25 g hoặc 0,5 g thuốc trong 2 ml và 1 g trong 3,5 ml dung dịch lidocain 1%. Không tiêm quá 1g tại cùng một vị trí. Không dùng dung dịch có chứa lidocain để tiêm tĩnh mạch.
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 0,25 g hoặc 0,5 g thuốc trong 5ml và 1g trong 10 ml nước cất vô khuẩn. Thời gian tiêm từ 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
  • Dung dịch tiêm truyền. Hòa tan 2 g bột thuốc trong 40ml dung dịch tiêm truyền không có calci như: natri clorid 0,9%, glucose 5%, glucose 10% hoặc natri clorid và glucose (0,45% natri clorid và 2,5% glucose). Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền. Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.

Chống chỉ định sử dụng REXONE 2 g

  • Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Vì vậy không dùng thuốc này cho trẻ sơ sinh tăng bilirubin huyết, trẻ sơ sinh bị vàng da giảm albumin, nhất là trẻ sơ sinh thiếu tháng
  • Ceftriaxon chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin, các dẫn xuất Penicillin, penicillamin hay Cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng REXONE 2 g

NEWSPIRAZ 750.000IU, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và da
Chỉ định của NEWSPIRAZ 750.000IU NEWSPIRAZ 750.000IU được chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm...
0₫

Trong quá trình sử dụng  REXONE 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Ở bệnh nhân có phản ứng trước với Cephalosporin, penicillin hay thuốc khác. Phản ứng dị ứng nặng, cấp tính yêu cầu tiêm dưới da epinephrin và các phương pháp khẩn cấp khác.
  • Ở những bệnh nhân có bệnh lý đường tiêu hóa, đặc biệt viêm loét đại tràng, viêm ruột từng vùng hoặc viêm đại tràng do kháng sinh vi đã có báo cáo viêm đại tràng giả mạc xảy ra khi dùng Cephalosporin và có thể nguy hiểm tính mạng từ nhẹ đến nặng, cần nghi ngờ bệnh lý này nếu bệnh nhân tiêu chảy khi đang dùng Ceftriaxone. Điều trị với kháng khuẩn làm thay đổi quần thể trực tràng và phát triển quá mức Clostridia. Nghiên cứu cho thấy độc tính do Clostridium difficile là nguyên nhân chính gây viêm đại tràng liên quan kháng sinh. Sau khi chẩn đoán viêm ruột màng giả, nên khởi đầu trị liệu. Trường hợp nhẹ chỉ cần ngưng dùng thuốc. Trường hợp trung bình đến nặng, truyền dịch và điện giải, cung cấp protein và dùng kháng sinh đường uống chống lại c. difficile.
  • Dùng lâu dài thuốc tiêm Ceftriaxone có thể phát triển quá mức vi khuẩn. Nếu xuất hiện bội nhiễm trong khi điều trị nên dùng phương pháp thích hợp.
  • Mặc dù tăng nhẹ BUN và creatinin huyết thanh ở liều khuyến cáo, tiềm năng độc thận của thuốc tiêm Ceftriaxone giống với kháng sinh nhóm cephalosporin.
  • Thay đổi thời gian prothrombin hiếm khi xảy ra với người điều trị bằng thuốc tiêm Ceftriaxone. Bệnh nhân suy yếu tổng hợp vitamin K và có lượng vitamin K trữ thấp (ví dụ bệnh gan mãn và suy dinh dưỡng) có thể yêu cầu theo dõi thời gian prothrombin khi tiêm Ceftriaxone. Dùng Vitamin K (10 mg mỗi tuần) nếu thời gian prothrombin kéo dài trước hay trong khi điều trị.
  • Ceftriaxone tiết qua cả mật và thận. Vì thể bệnh nhân suy thận nhẹ không cần chỉnh liều khi dùng thuốc tiêm Ceftriaxone nhưng phải theo dõi nồng độ thuốc huyết thanh. Nếu có tích lũy thuốc nên giảm liều. Hiếm khi bất thường túi mật ở bệnh nhân điều trị với thuốc tiêm Ceftriaxone; các bệnh nhân này có các triệu chứng của viêm túi mật. Các bất thường này được mô tả khác nhau như tủa quánh, có tiếng vang và có thể hiểu nhầm là kết sỏi. Chụp hình siêu âm không phát hiện cấu trúc hóa học xác định. Các bất thường này thoáng qua và thuận nghịch khi ngừng tiêm Ceftriaxon, do đó phải thận trọng khi dùng thuốc. Vì thế thuốc tiêm Ceftriaxone nên dừng ở bệnh nhân có dấu hiệu và triệu chứng bệnh túi mật và hình siêu âm được mô tả như trên.
  • Chỉnh liều không cần thiết khi dùng ở bệnh nhân rối loạn gan, tuy nhiên, bệnh nhân rối loạn chức năng gan và bệnh thận không nên tiêm quá Ceftriaxon 2g/ngày mà không theo dõi kỹ nồng độ huyết thanh

Sử dụng REXONE 2 g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Do Ceftriaxon qua nhau thai, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ cho con bú: Q

Ceftriaxon được tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần lưu ý khi dùng Ceftriaxone cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của REXONE 2 g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

có tác dụng gây chóng mặt, người sử dụng thuốc không được lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của REXONE 2 g

  • Rượu: Ceftriaxon dùng chung với rượu có thể gây các phản ứng như disulfiram.
  • kháng đông, heparin hoặc tan cục máu đông: Ceftriaxon có thể ức chế sự tổng hợp Vitamin K bằng cách ức chế hệ vi khuẩn đường ruột. Do đó dùng chung thuốc này với Ceftriaxon có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Thay đổi giá trị xét nghiệm:

  • Thử nghiệm Coomb: Phản ứng Coomb dương tính thường xảy ra ở bệnh nhân dùng Cephalosporin ở liều cao.

TƯƠNG KỴ

Tương kỵ với các sản phẩm chứa Calci:

  • Không có báo cáo được cập nhật về việc xuất hiện kết tủa trên đường tiêm tĩnh mạch hoặc trong phối trên những bệnh nhân trừ trẻ sơ sinh, được điều trị bằng ceftriaxon kết hợp dung dịch chứa calci đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết tồn tại khả năng xảy ra tương tác giữa ceftriaxone và dung dịch chứa calci đường tĩnh mạch trên những bệnh nhân không phải trẻ sơ sinh. Do đó, ceftriaxon và dung dịch chứa calci, bao gồm dịch truyền liên tục chứa calci như dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, không được pha trộn hoặc không được sử dụng phối hợp cho bất kỳ bệnh nhân nào không phân biệt tuổi tác, thậm chí sử dụng các đường tiêm khác nhau tại các vị trí khác nhau.
  • Theo một xem xét về mặt lý thuyết và dựa vào 5 lần thời gian bán thải của ceftriaxon, ceftriaxon và dung dịch chứa calci đường tĩnh mạch không nên được dùng cùng trong vòng 48 giờ cho bất kỳ bệnh nhân nào.
  • Không có số liệu về khả năng tương tác giữa ceftriaxon và sản phẩm chứa calci dùng đường uống hoặc tương tác giữa ceftriaxone tiêm bắp và sản phẩm có chứa calci (đường tĩnh mạch hoặc đường uống).

Tác dụng phụ của thuốc REXONE 2 g

Trong quá trình sử dụng REXONE 2 g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Ceftriaxon nói chung dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

  • Tiêu hóa: Thay đổi hệ vi khuẩn trong lòng ruột có thể xảy ra khi dùng Ceftriaxone vì thuốc thải nhiều qua mật, tiêu chảy thường xảy ra hơn ở trẻ em. Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khác gồm buồn nôn, nôn, ăn không ngon, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc. Ceftriaxon gắn kết cao với protein và có khả năng đẩy Bilirubin ra khỏi các vị trí gắn kết với albumin, gây tình trạng bilirubin máu.
  • Phản ứng tại chỗ: đau cứng vùng tiêm, viêm tĩnh mạch sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Quá mẫn: sẩn, ngửa, sốt. ớn lạnh, co thắt phế quản, hạ áp.
  • Gan: Tăng SGOT hay SGPT, phosphatase kiềm và bilirubin.
  • Miệng : nhiễm nấm Candida miệng.
  • Thận: tăng BUN và creatinin, và có máu trong nước tiểu.
  • Sinh dục: nhiễm nấm Candida hay viêm âm đạo.
  • Huyết học’, tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm lympho bào, giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian prothrombin.
  • Hệ thần kinh trung ương: đau đầu hay chóng mặt.
  • Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxon, có thể có hình mờ do tạo tủa của muối ceftriaxon calci. Khi ngừng điều trị ceftriaxon, tủa này lại hết.
  • Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh buồn hoặc giả sỏi đường mật do đọng muối calci của ceftriaxon, hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Vi không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều Cephalosporin bao gồm điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.

Vài bệnh nhân có thể bị viêm đại tràng giả mạc do thuốc kháng sinh, gây ra do độc tố của Clostridium difficile, trong và sau khi dùng cephalosporin. Các trường hợp nhẹ sẽ đáp ứng với việc ngưng thuốc. Đối với các trường hợp trung bình và nặng, cần dùng dung dịch truyền, điện giải và bù đạm. Nếu không có đáp ứng, dùng metronidazol uông (250-500 mg mỗi 8 giờ), bacitracin (25.000 đơn vị, uống 4 lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày), cholestyramin (4 g, 4 lần mỗi ngày) hay vancomycin (125-500 mg mỗi 6 giờ trong 5 đến 10 ngày).

Khi nào cần tham vấn bác sĩ

Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Ceftriaxon là một kháng sinh cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn nhờ sự ức chế tổng hợp vách tế bào. Nó làm acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn trên màng tế bào, do đó ngăn cản liên kết chéo giữa peptidoglycan cần cho sự bền vững của vách tế bào. Ceftriaxon có tính bền vững cao đổi với men P-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).

Phổ kháng khuẩn:

Phổ kháng khuẩn của Ceftriaxon bao gồm vi khuẩn Gram (-) sau: Neisseria gonorrhoeae (gồm các chủng sinh và không sinh penicillin), Neisseria meningitidis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Serratia marcescens, Haemophilus influenzae. Ceftriaxon cũng có hoạt tính với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa và Haemophilus ducreyi.

Ceftriaxon cũng có hiệu quả in vitro đối với các vi khuẩn Gram (-) sau: Citrobacter freundii, Citrobacter diversus, các chủng Providencia (gồm Providencia rettgeri ffaf QQ^p1 Salmonella spp. (gồm s. typhi) và các chủng Shigella.

Đặc tính dược động học

Ceftriaxon không hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nên phải được dùng bằng đường tiêm. Sau liều tiêm bắp ở người lớn khỏe mạnh, thuốc hầu như hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Sau liều tiêm bắp Ceftriaxon 500 mg và Ig, nông độ đỉnh đạt được là 43 mg/1 và 76 mg/l tương ứng. Ceftriaxone được phân bố rộng rãi ở nhiều mô và dịch trong cơ thể. có nồng độ cao ở mô đường hô hấp, xương khớp, đường tiểu, da, mô dưới da và các cơ quan trong ổ bụng. phân bố tốt vào dịch não tủy, đặc biệt qua màng não bị viêm. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 85-90%. Ceftriaxon không bị chuyển hóa ở gan và ở thận. được bài tiết qua cả đường thận và ngoài thận. Thời gian bán hủy của Ceftriaxone khoảng 7 giờ. Sau liều tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch duy nhất ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, 33-67% liều được thải qua nước tiểu ở dạng không đổi trong khi phần còn lại được thải qua mật, bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột và thải ra phân dưới dạng không có hoạt tính.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng REXONE 2 g

  • Không nên dùng  REXONE 2 g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả REXONE 2 g

REXONE 2 g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua REXONE 2 g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sĩ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng REXONE 2 g

30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: bột pha tiêm.

REXONE 2 g mua ở đâu

REXONE 2 g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

REXONE 2 g giá bao nhiêu

REXONE 2 g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24029-15

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2

Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)