Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Dopharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VD-24029-15
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 |
| Hoạt chất | Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) |
| Thành phần | Ceftriaxone |
REXONE 2g là kháng sinh phổ rộng, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, da, xương khớp, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn ổ bụng. Thuốc cũng được dùng để dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật.
REXONE 2 g được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm sau: Viêm màng não. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn đường niệu. Nhiễm lậu cầu biến chứng và không biến chứng. Viêm nhiễm vùng chậu. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn trong ổ bụng do các vi khuẩn nhạy cảm. Dự phòng trước phẫu thuật.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sĩ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
REXONE 2 g bao gồm những thành phần chính như là
Ceftriaxon Natri USP tương đương Ceftriaxon 2 g
REXONE 2g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp ‘
Tổng liều hàng ngày tối đa ở trẻ em không được quá 4g đối với viêm màng não và 2 g đối với các nhiễm khuẩn khác.
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, tuy nhiên ở các bệnh nhân suy gan lẫn suy thận, liều mỗi ngày không quá 2g
Với người bệnh thẩm phân máu: liều 2g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.
Pha dung dịch tiêm:
Trong quá trình sử dụng REXONE 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phụ nữ có thai:
Do Ceftriaxon qua nhau thai, do đó không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Q
Ceftriaxon được tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần lưu ý khi dùng Ceftriaxone cho phụ nữ đang cho con bú.
có tác dụng gây chóng mặt, người sử dụng thuốc không được lái xe và vận hành máy móc.
Thay đổi giá trị xét nghiệm:
Tương kỵ với các sản phẩm chứa Calci:
Trong quá trình sử dụng REXONE 2 g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ceftriaxon nói chung dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Vi không có chất giải độc đặc hiệu, điều trị quá liều Cephalosporin bao gồm điều trị nâng đỡ và điều trị triệu chứng.
Vài bệnh nhân có thể bị viêm đại tràng giả mạc do thuốc kháng sinh, gây ra do độc tố của Clostridium difficile, trong và sau khi dùng cephalosporin. Các trường hợp nhẹ sẽ đáp ứng với việc ngưng thuốc. Đối với các trường hợp trung bình và nặng, cần dùng dung dịch truyền, điện giải và bù đạm. Nếu không có đáp ứng, dùng metronidazol uông (250-500 mg mỗi 8 giờ), bacitracin (25.000 đơn vị, uống 4 lần mỗi ngày trong 5 đến 10 ngày), cholestyramin (4 g, 4 lần mỗi ngày) hay vancomycin (125-500 mg mỗi 6 giờ trong 5 đến 10 ngày).
Cần tham vấn ý kiến bác sĩ khi:
Ceftriaxon là một kháng sinh cephalosporin có tác dụng diệt khuẩn nhờ sự ức chế tổng hợp vách tế bào. Nó làm acyl hóa các enzyme transpeptidase gắn trên màng tế bào, do đó ngăn cản liên kết chéo giữa peptidoglycan cần cho sự bền vững của vách tế bào. Ceftriaxon có tính bền vững cao đổi với men P-lactamase sinh ra bởi các vi khuẩn Gram (+) và Gram (-).
Phổ kháng khuẩn:
Phổ kháng khuẩn của Ceftriaxon bao gồm vi khuẩn Gram (-) sau: Neisseria gonorrhoeae (gồm các chủng sinh và không sinh penicillin), Neisseria meningitidis, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii, Serratia marcescens, Haemophilus influenzae. Ceftriaxon cũng có hoạt tính với nhiều chủng Pseudomonas aeruginosa và Haemophilus ducreyi.
Ceftriaxon cũng có hiệu quả in vitro đối với các vi khuẩn Gram (-) sau: Citrobacter freundii, Citrobacter diversus, các chủng Providencia (gồm Providencia rettgeri ffaf QQ^p1 Salmonella spp. (gồm s. typhi) và các chủng Shigella.
Ceftriaxon không hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nên phải được dùng bằng đường tiêm. Sau liều tiêm bắp ở người lớn khỏe mạnh, thuốc hầu như hấp thụ hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Sau liều tiêm bắp Ceftriaxon 500 mg và Ig, nông độ đỉnh đạt được là 43 mg/1 và 76 mg/l tương ứng. Ceftriaxone được phân bố rộng rãi ở nhiều mô và dịch trong cơ thể. có nồng độ cao ở mô đường hô hấp, xương khớp, đường tiểu, da, mô dưới da và các cơ quan trong ổ bụng. phân bố tốt vào dịch não tủy, đặc biệt qua màng não bị viêm. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 85-90%. Ceftriaxon không bị chuyển hóa ở gan và ở thận. được bài tiết qua cả đường thận và ngoài thận. Thời gian bán hủy của Ceftriaxone khoảng 7 giờ. Sau liều tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch duy nhất ở người lớn có chức năng gan và thận bình thường, 33-67% liều được thải qua nước tiểu ở dạng không đổi trong khi phần còn lại được thải qua mật, bị chuyển hóa bởi vi khuẩn trong lòng ruột và thải ra phân dưới dạng không có hoạt tính.
REXONE 2 g được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu trắng, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
30 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: bột pha tiêm.
REXONE 2 g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
REXONE 2 g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24029-15
Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2
Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.