Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 25 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | THEPHACO |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-26370-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá |
| Hoạt chất | Paracetamol 500mg; Chlorpheniramin maleat 2mg |
| Thành phần | Clorpheniramin maleat, Paracetamol (Acetaminophen) |
Rhomezi – AD được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, số mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp.
Rhomezi – AD được chỉ định dùng để điều trị cảm cúm, sốt, nhức đầu, số mũi, nghẹt mũi, sung huyết mũi do dị ứng thời tiết, viêm mũi, viêm xoang, viêm thanh quản, đau nhức cơ khớp. Làm giảm những triệu chứng thường đi theo các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên như sốt, nhức đầu, số mũi, đau họng, ho, cảm giác ớn lạnh.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Rhomezi – AD bao gồm những thành phần chính như là:
Paracetamol: 500mg
Chlorpheniramin maleat: 2mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên (Tá dược gồm: Natri croscarmellose, cellulose vi tinh thể, dioxyd, magnesi stearat, pham mau brilian blue lake, phẩm màu, stearat, bột talc, hydroxy propyl methyl cellulose, macrogol 6000).
Thuốc Rhomezi – AD cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Người lơn: mỗi lần uống 1 – 2 viên, 2 – 3 lần/ngày (khởi đầu uống 1 viên/lần).
Trẻ em trên 6 tuổi: 1⁄2 liều người lớn.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh đang cơn hencấp.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glocom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang Loét da dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
Người cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
Người bệnh dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO) trong vòng 14 ngày, tính đến thời điểm diéu tri bang clorpheniramin vi tinh chất chống tiết acetylcholin của clorpheniramin bị tăng lên bởi các chất ức chế MAO.
Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim,phổi, thận hoặc gan.
Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydro-genase.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Rhomezi – AD quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu. tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
Tác dụng an thần của elorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc. Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm. Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chồng tiết acetylcholin.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Thời kỳ mang thai: Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Dùng thuốc trong 3 tháng cuối của thai kỳ có thể dẫn đến những phản ứng nghiêm trọng (như cơn động kinh) ở trẻ sơ sinh.
Thời kỳ cho con bú: Clopheniramin có thể được tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì các thuốc kháng histamin có thể gây phản ứng nghiêm trọng với trẻ bú mẹ, nên cần cân nhắc hoặc không cho con bú hoặc không dùng thuốc, tùy thuộc mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
Không thấy có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được.
Acetaminophen: Ở bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu, sự dùng Acetaminophen (paracetamol) đều đặn đã làm tăng nhẹ thời gian prothrombin. Phenobarbital tang hoat tinh céc men vi tiéu thể ở gan, làm sản sinh chất chuyên hoá độc và do đó độc tính trên gan của Acetaminophen (paracetamol) có thể tăng lên, nếu dùng đồng thời Phenobarbital khi đang bị quá liều acetaminophen (tăng khả năng hoại tử gan). Việc dùng Acetaminophen (paracetamol) có thể làm sai phép định lượng acid uric huyết bằng phương pháp dùng acid phosphotungstie và phép định lượng glucose huyết bằng phương pháp dùng glucose – oxydase peroxydase.
Clorpheniramin maleat: Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
Trong quá trình sử dụng Rhomezi – AD thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tác dụng phụ của Acetaminophen gồm ban da, loan thé trạng máu và viêm tụy, thường đều nhẹ, mặc dù các phản ứng huyết học như giảm tiểu cầu, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu trung tính và chứng mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. Phản ứng tăng cảm như mề đay, khó thở, và hạ huyết áp đã có xảy ra ở người lớn và trẻ em.
Liều điều trị của Acetaminophen có tác dụng nhỏ trên hệ tim mạch và hô hấp. Dù vậy, liều độc có thể gây nên trụy tuần hoàn, thở nhanh và thở nông.
Tác dụng phụ của clorpheniramin maleat: Tác dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh chịu đựng được các phán ứng phụ khi điều trị liên tục, đặc biệt nếu tăng liều từ từ.
Thường gặp, ADR > 1/100
Hệ TKTW: Ngủ gà, an thần.
Tiêu hóa: Khô miệng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Chóng mặt.
Tiêu hóa: Buôn nôn.
Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng và điều trị:
Acetaminophen sau khi uống 1 liều quá lớn, đủ để gây độc tính (7,5 g – 10 g ở người lớn ) cho gan, chỉ cho những triệu chứng sớm là buôn nôn, nôn, suy nhược, toát mô hôi, mệt nhẹ.
Liều gây chết của clorpheniramin khoảng 25 – 50 mg/kg thé trong. Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm an thần, kích thích nghịch thường hệ TKTW, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phan ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp.
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ chức năng sống, cần chú ý đặc biệt đến chức năng gan, thận, hô hấp, tim và cân bằng nước, điện giải. Rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu.
Khi gặp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác Với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiểm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hắp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiêu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Clorpheniramin: Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể Hị của các tế bào tác động.
Paracetamol:
Hấp thu: Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.
Phân bố: Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.
Thải trừ: Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yêu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfric (khoảng 35%)
Clorpheniramin maleat:
Hấp thu và phân bố: Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 – 60 phút. Nông độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học thấp, đạt 25 – 50%. Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 lít/kg (người lớn) và 7 – 10 lit/kg (trẻ em).
Chuyên hóa: Clorpheniramin maleat chuyển hóa nhanh và nhiều. Các chất chuyên hóa gồm có desmethyl – didesmethyl- elorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính. Nồng độ clorpheniramin trong huyết thanh không tương quan đúng với tác dụng kháng histamin vì còn một chất chuyển hóa chưa xác định cũng có tác dụng.
Thải trừ: Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đôi hoặc chuyển hóa, sự bài tiết phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ và ở người bệnh suy thận mạn, kéo dài tới 280 – 330 giờ.
Thuốc Rhomezi – AD được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu đỏ. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 25 vỉ x 4 viên. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc Rhomezi – AD có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Rhomezi – AD có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 25 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-26370-17
Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá
Địa chỉ: Số 4 Đường Quang Trung – TP. Thanh Hoá Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.