Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 60ml |
| Thương hiệu | Bio-Labs |
| Chuyên mục | Thần kinh não |
| Số đăng ký |
VN-17899-14
|
| Nhà sản xuất | M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd. |
| Hoạt chất | Diphenhydramin hydroclorid 0,27% (w/v); Amoni clorid 2,63% (w/v) |
| Thành phần | Amoni clorid, Diphenhydramin hydroclorid |
Rizsyl được Cục ATTP – Bộ Y tế cấp phép với công dụng được chỉ định dùng để điều trị dứt cơn ho, chống phù nề hắt hơi do những kích thích nhỏ ở họng và phê quản.
Rizsyl được chỉ định dùng để điều trị dứt cơn ho, chống phù nề hắt hơi do những kích thích nhỏ ở họng và phế quản trong những trường hợp dị ứng, cảm lạnh, viêm phê quản hoặc hít phải những chất kích thích.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thuốc Rizsyl bao gồm những thành phần chính như là:
Diphenhydramine HCl 162 mg va Ammonium Chloride 1578 mg.
Tá dược: Sodium citrate, saccharin sodium, duong, glycerine, glucose long, citric acid, color sunset yellow, color erythrosine food red 14, hương vị quả mâm xôi, nước tinh khiết.
Thuốc Rizsyl cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Liều dùng cho trẻ nhỏ: Trẻ nhỏ từ 2 – 3 tuổ 2.5ml. 3 – 4 lần ngày.
Trẻ nhỏ từ 4 – 8 tuổi: 2,5 – 5mI, 3-4 lần /ngày.
Trẻ nhỏ từ 9 — 14 tuổi: 5ml, 3-4 lần / ngày.
Liều dùng cho người lớn và trẻ trên 14 tuổi: 10ml, 3-4 lần/ngày.
Điều trị liên tục trong 8-10 ngày, nếu cân thiết có thể kéo dài điều trị tới 25 ngày. Hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự diphenhydramin; người bệnh hen; trẻ nhỏ dưới 2 tuổi.
Trong quá trình sử dụng Thuốc Rizsyl quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Cần thận vì thuốc có chứa 5% cồn.
Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Thận trọng khi chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenlhydramin cho người có phi dại tuyển tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có tăng nhãn áp góc hẹp.
Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bú và chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.
Người đang lái xe hay điêu khiên máy móc cân thận trọng khi sử dụng do thuốc có thê gây ngủ gật.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương như dẫn xuất phenothiazine, benzodiazepine, IMAO, thuốc chồng trằm cảm 3 vòng.
Trong quá trình sử dụng Rizsyl thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Ngủ gật, khô miệng, rối loạn thị giác.
Xin thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.
Ở người lớn, và đặc biệt khi dùng đồng thời với rượu, với phenothiazin, thuốc cũng có thể gây ngộ độc rất nặng.
Triệu chứng ức chế thần kinh trung ương biểu hiện chủ yếu là mắt điều hoà, chóng mặt, co giật, Ức chế hô hấp. Ức chế hô hấp đặc biệt nguy hiểm ở trẻ em. Triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, nhưng thường muộn, sau khi uống thuốc an thần phenothiazin. Có nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian Q-T, block nhĩ thất, phức hợp QRS dãn rộng nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng.
Xử trí trong trường hợp quá liều: nếu cần thì rửa dạ dày, chỉ gây nôn khi ngộ độc mới xảy ra, vì thuốc có tác dụng chống nôn, do đó thường cần phải rửa dạ dày và dùng thêm than hoạt.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Diphenhydramine là thuốc kháng histamine, có tác dụng ức chế muscarinic và an than. Ngoài hiệu lực trên các triệu chứng dị ứng thông thường, thuốc cũng được sử dụng để điều trị chứng ho do kích thích. Ngoài ra, diphenhydramine còn có tác dụng làm giảm buôn nôn, nôn, chóng mặt do say tàu xe. Thời hạn hoạt động của diphenhydramine là 4 đến 8 giờ.
Ammonimum chloride co tac dụng gây kích thích niêm mạc và được coi là có tính làm long đờm.
Diphenhydramine HCl:
Hấp thu: Diphenhydramine được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của diphenhydramine sau liều uống 50 mg dat duoc sau 2 đến 2,5 giờ.
Phân bố: Diphenhydramine được phân bố rộng khắp cơ thể, bao gồm cả hệ thân kinh trung ương. Sau một liều uống 50 mg diphenhydramine, thể tích phân bố là trong khoảng 3,3 – 6,8 l/ kg, và có khoảng 78% liên kết với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và được bài tiết qua sữa mẹ.
Chuyển hóa và đào thải: Diphenhydramine dược chuyền hóa ở gan, tạo thành diphenylmethoxyacetic acid, sau do chuyén thanh dạng liên hợp, ngoài ra còn tạo thêm một sô dạng chuyền hóa khác. Thời gian bán hủy trong huyết tương là 2-8 giờ. Hầu hết phần thuốc chưa chuyển hóa và các sản phẩm đã chuyên hóa được bài tiết qua thận trong vòng 24-48 giờ khi dùng một liều
Ammonium Chloride:
Ammonium Chloride được hấp thụ hiệu quả qua đường tiêu hóa. Các ion amoni được chuyển đổi thành urê trong gan,do đó anion được giải phóngvào máu và dịch ngoại bào, gây ra nhiễm toan chuyền hóa và làm giảm độ pH của nước tiểu.
Thuốc Rizsyl được bào chế dưới dạng siro. Thuốc được đóng trong từng vỉ, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, mặt trước có in tên thuốc và thông tin chi tiết màu xanh. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 60ml. Kèm toa hướng dẫn sử dụng
Dạng bào chế: Siro.
Thuốc Rizsyl có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Thuốc Rizsyl có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17899-14
Công ty Sản Xuất: M/s Bio-Labs (Pvt) Ltd.
Địa chỉ: Plot No.145 Industrial Triangle, Kahuta Road, Islamabad Pakistan
Pakistan.
Không hiển thị thông báo này lần sau.