Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Đức |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Roche |
| Chuyên mục | Xương khớp |
| Số đăng ký |
VN-14167-11
|
| Nhà sản xuất | Catalent Germany Eberbach GmbH |
| Hoạt chất | Calcitriol |
| Thành phần | Calcitriol |
Rocaltrol 0.25mcg thuộc nhóm thuốc bổ, khoáng chất và vitamin, được chỉ định dùng trong chứng loãng xương sau mãn kinh, loạn dưỡng xương do thận ở những bệnh nhân suy thận mạn. Trị còi xương phụ thuộc vitamin D
Thuốc Rocaltrol 0,25 được chỉ định điều trị chứng loãng xương sau mãn kinh. Loạn dưỡng xương do thận ở những bệnh nhân bị suy thận mạn, đặc biệt những người này đang thẩm phân máu. Thiểu năng tuyến cận giáp trạng sau phẫu thuật. Thiểu năng tuyến cận giáp trạng tự phát. Thiểu năng giả tuyến cận giáp. Trị còi xương phụ thuộc vitamin D, còi xương kháng vitamin D và giảm phosphat/máu.
Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như: calcitriol tổng hợp (dạng có hoạt tính sinh học của vitamin D3).
Tá dược: Viên nang mềm: Butylat hydroxyanison, butylat hydroxytoluen, triglycerides chuỗi trung bình, gelatin, glycerol 85%; sản phẩm hydro hóa của tinh bột thủy phân một phần, titan dioxit (E 171), sắt (II) và (III) oxit (E 172).
Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:
Liều dùng
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
Chống chỉ định dùng Rocaltrol trong mọi bệnh có kèm tăng can xi huyết.
Chống chỉ định dùng Rocaltrol ở người đã có tăng mẫn cảm với Calcitriol (hoặc với những thuốc cùng loại) và với tá dược của thuốc này.
Chống chỉ định dùng Rocaltrol, nếu thấy người bệnh có ngộ độc vitamin D.
Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.
Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Những biện pháp sau đây thường đươc áp dụng khi quá liều: rửa ngay dạ dày, gây nôn để phòng hấp thu thêm calcitriol. Uống dầu parafin để tẩy ruột. Nên xác định hàm lượng canxi huyết thanh một cách đều đặn. Nếu hàm lượng can xi vẫn cao trong huyết thanh, có thể dùng phosphate và corticosteroid và dùng các biện pháp dẫn tới lợi niệu.
Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều
Mệt mỏi, khô miệng, chán ăn, ngứa, nhức đầu, buồn nôn, tăng BUN, tăng men gan.
Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.
Không tự ý sử dụng thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Thuốc Rocaltrol 0,25 có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện!
Thuốc Rocaltrol 0,25 hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp.
R.P Scherer GmbH & Co. KG – ĐỨC
Số: VN-14167-11
ĐỨC
Không hiển thị thông báo này lần sau.