Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Italy |
| Quy cách | Hộp 10 viên |
| Thương hiệu | Roche |
| Mã SKU | SP001173 |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VN-22143-19
|
| Nhà sản xuất | Delpharm Milano S.r.l (Cơ sở đóng gói, xuất xưởng: F. Hoffmann-La Roche Ltd. (Địa chỉ: Wurmisweg, CH-4303 Kaiseraugst, Switzerland)) |
| Hoạt chất | Oseltamivir (dưới dạng Oseltamivir Phosphat) |
| Thành phần | Oseltamivir |
Tamiflu (75mg) được chỉ định để điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng có biểu hiện triệu chứng điển hình của cúm trong thời gian vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng
Nội dung chính
Tamiflu là một thuốc kháng vi rút
Mã ATC: J05AH02
Viên nang cứng Viên nang 30 mg gồm thân nang mờ đục màu vàng nhạt có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu vàng nhạt có in “30mg”. Chữ in màu xanh.
Viên nang 45 mg gồm thân nang mờ đục màu ghi có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu ghi có in “45mg”. Chữ in màu xanh.
Viên nang 75 mg gồm thân nang mờ đục màu ghi có in chữ “ROCHE” và nắp mờ đục màu vàng nhạt có in “75mg”. Chữ in màu xanh.
Đường uổng
Không áp dụng.
Hoạt chất: oseltamivir phosphat.
Mỗi viên nang 30mg chứa 39.4mg oseltamivir phosphat, tương đương với 30mg oseltamivir.
Mỗi viên nang 45mg chứa 59,1mg oseltamivir phosphat, tương dương với 45mg oseltamivir.
Mỗi viên nang 75mg chứa 98,5mg oseltamivir phosphat, tương đương với 75mg oseltamivir.
Sorbitol và natri benzoat.
Tá dược trong viên nang: Tinh bột hồ hóa sơ bộ, Povidine K 30, Natri carboxymetyl cellulose mạch cầu, khoáng vật magiê hydrat silicat, Natri stearyl tumarat.
Tá dược trong bột pha huyền dịch: Sorbitol, Titan dioxit, Natri benzonat, Gôm xanthan, Mononatri xitrat, Sacarin Natri, PERMASEAL 11900-31 Tutti Frutti.
Điều trị bệnh cúm
Tamiflu được chỉ định để điều trị bệnh cúm ở người lớn và trẻ em bao gồm cả trẻ sơ sinh đủ tháng có biểu hiện triệu chứng điển hình của cúm trong thời gian vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng.
Hiệu quả đã được chứng minh khi bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng hai ngày sau khi xuất hiện triệu chứng cúm đầu tiên.
Phòng ngừa bệnh cúm
Phong ngừa cúm ở những người từ 1 tuổi trở lên sau khi tiếp xúc với bệnh nhân cúm đã được chẩn đoán lâm sàng trong giai đoạn virút cúm đang lưu hành trong cọng đồng.
Việc sử dụng Tamiflu hợp lý để phòng ngừa cúm cần được xác định cụ thể đối vớị từng trương hợp dựa vào tình huống và yêu cầu bảo vệ của quần thể. Trong những tình huống đặc biệt (ví dụ trong trương hợp các chủng lưu hành và chủng vi rút vaccin không tượng ưng, và đại dịch), nên cân nhắc phòng ngừa theo mùa đối với những người từ 1 tuổi trở lên.
Tamiflu được chỉ định để phòng ngừa sau phơi nhiễm cúm ờ trẻ nhỏ dưới 1 tuổi khi đại dịch cúm bung phát.
Tamiflu không thay thế cho việc tiêm vaccin phòng cúm.
Việc sử dụng thuốc kháng vi rút trong điều trị và phòng ngừa cúm nên được xác định trên cơ sở những khuyến cáo chính thức. Việc quyết định về việc sử dụng oseltamivir trong điều trị và dự phòng cúm cần cân nhắc dựa trên những thông tin về các đặc tính của các vi rút cúm lưu hành, thông tin về các mẫu nhạy cảm thuốc cúm cho mỗi mùa và tác động của căn bệnh này tại các khu vực địa lý và quần thể bệnh nhân khác nhau.
Tamiflu có thể được dùng kèm hoặc không kèm theo thức ăn. (Xem mục 3.2 Các đặc tính dược động học). Tuy nhiên, dùng Tamiflu kèm với thức ăn có thể làm tăng khả năng dung nạp thuốc ở một số bệnh nhân.
Trong trường hợp huyền dịch uống Tamiflu không sẵn có, người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em không thể nuốt viên thuốc vân có thể uông đúng liêu lượng (xem phần Hướng dẫn pha trộn ờ cuối tờ 3 hướng dân sử dụng này) Pha chế tại hiệu thuốc la lựa chọn tốt nhất.
Nên bắt đầu điều trị vào ngày thứ nhất hoặc ngày thứ hai khi xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh cúm.
Người lớn và thanh thiếu niên:
Ở người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên, liều khuyên dùng là uống viên nang Tamiflu 75mg hai lần mỗi ngày, trong 5 ngay. Trong trường họp không thể nuốt được viên nang, có thể dùng dạng huyền dịch vơi liều 75mg Tamiflu hai lần môi ngày, trong 5 ngày.
Trẻ em:
Trẻ có cân nặng trên 40 kg nếụ có thể nuốt được viên nạng, cũng có thể được điều trị với liễu uống viên nang 75mg hai lần mỗi ngày hoặc một viên nang 30mg cộng với một viên nang 45mg hai lẫn mỗi ngày, thay vì dùng Tamiílu dạng huyễn dịch với liều khuyên dùng như bảng dưới đây.
Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ từ một tuổi trở lên:
| Trọng lượng cơ thể | Liều khuyên dùng trong 5 ngày | Lượng huyễn dịch uống (6mg/ml) |
| < 15 kg | 30 mg hai lần mỗi ngày | 5.0 ml hai lần mỗi ngày |
| > 15 kg đến 23 kg | 45 mg hai lần mỗi ngày | 7.5 ml hai lần mỗi ngày |
| > 23 kg đến 40 kg | 60 mg hai lần mỗi ngày | 10.0 ml hai lần mỗi ngày |
| > 40kg | 75 mg hai lần mỗi ngày | 12.5 ml hai lần mỗi ngày |
Trẻ em dưới 1 tuổi:
Liều uống Tamiflu khuyến cáo cho trẻ tự 0 đến 12 tháng là 3 mg/kg hai lần một ngày, dùng trong 5 ngày. Lịều dùng khuyến cáo này không áp dụng cho trẻ sơ sinh có số tuần tuổi dưới 36 tuần kể từ khi thụ thai.
Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu cho trẻ dưới một tuổi:
| Trọng lượng cơ thể | Liều khuyên dùng trong 5 ngày | Lượng huyễn dịch uống (6mg/ml) |
| 3kg | 9 mg hai lần mỗi ngày | 1.5 ml hai lần mỗi ngày |
| 4kg | 12 mg hai lần mỗi ngày | 2.0 ml hai lần mỗi ngày |
| 5kg | 15 mg hai lần mỗi ngày | 2.5 ml hai lần mỗi ngày |
| 6kg | 18 mg hai lần mỗi ngày | 3.0 ml hai lần mỗi ngày |
| 7kg | 21 mg hai lần mỗi ngày | 3.5 ml hai lần mỗi ngày |
| 8kg | 24 mg hai lần mỗi ngày | 4.0 ml hai lần mỗi ngày |
| 9kg | 27 mg hai lằn mỗi ngày | 4.5 ml hai lần mỗi ngày |
| 10kg | 30 mg hai lần mỗi ngày | 5.0 ml hai lần mỗi ngày |
* Bảng này không thề hiện tất cả các cân nặng có thể cho trẻ em dưới một tuồi. Đối với tất cả các bệnh nhân dưới 1 tuổi, liều khuyến cáo là 3mg/kg.
Tamiflu dạng bột pha hồn dịch nên được pha chế bời dược sĩ trước khi phân phát tơi tay bệnh nhận (xem phần 4.2 Hưởng dẫn đặc biệt cho việc sử dụng, hủy bỏ thuốc)
Ngươi lớn và thanh thiểu niên:
Liêu uống Tamiflu khuyên dùng để phòng ngừa bệnh cúm sau khi tiếp xúc với người bị nhiễm cúm là 75mg ngay một lần, trong ít nhất 10 ngày. Nên bắt đầu việc sử dụng trong vòng hai ngày sau khi tiếp xúc với nguồn bệnh. Liều khuyên dùng để phòng bệnh cúm trong suốt thời gian có dịch ờ cộng đồng la dùng 75mg ngày một lần. Tính an toàn và hiệu quà của việc dùng thuốc đã được chứng minh cho tới 6 tuân. Chừng nào vẫn còn dùng thuốc thì thời gian bảo vệ của thuốc vẫn còn.
Trẻ em từ 1 tuổi:
Trẻ cộ cân nặng trên 40 kg nếu có thể nuốt được viên nang, cũng cỏ thể được điều trị phòng bệnh cúm với viên nang 75mg một lần mỗi ngày hoặc một viên 30 mg cộng với một viên 45 mg một lần mỗi ngày, trong 10 ngày, thay vì dùng Tamiflu dạng huyên dịch với liêu khuyên dùng như bảng dưới đây.
Liều uống được khuyên dùng của Tamiflu để phòng ngừa bệnh cúm cho trẻ từ một tuổi trở lên:
| Trọng lượng cơ thể | Liều khuyên dùng trong 5 ngày | Lượng huyễn dịch uống (6mg/ml) |
| ≤ 15kg | 30 mg ngày một lần | 5.0 ml ngày một lần |
| > 15kg đến 23kg | 45 mg ngày một lần | 7,5 ml ngày một lần |
| > 23kg đến 40kg | 60 mg ngày một lần | 10,0 ml ngày một lần |
| > 40kg | 75 mg ngày một lần | 12,5 ml ngày một lần |
Tamiflu dạng bột pha huyền địch uống nên được pha chế bởi dược sĩ trước khi dùng cho bệnh nhân (Xem mục 4.2 hướng dẫn đặc biệt cho việc sử dụng, bảo quản, huỷ bỏ thuốc).
Bệnh nhân suy thận
Điêu trị bệnh cúm
Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, cân giảm liều Tamiflu xuống 30mg uông hai lân một ngày, trong 5 ngày, ơ những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống 30mg uống ngày một lần, trong 5 ngày, ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu định kỳ, nếu triệu chứng cúm xuất hiện trong khoảng thời gian 48 giờ giữa hai lần thẩm phân máu có thề dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duỵ trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu sau mỗi lần thâm phân máu. Đôi với thâm phân phúc mạc, nên dùng một lịều 30 mg Tạmiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và sau đo bổ sung các liều 30 mg mỗi 5 ngày (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt và mục 2.4 Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir chưạ được nghiên cứu ờ những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuối” (tức là độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhấn này.
Phòng ngừa bệnh cúm
Không can điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở nhũng bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, liều dùng Tamiflu nên được giảm xuống còn 30mg, một ngày uống một lần. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống 30mg uống cách ngày một lần. Ở những bệnh nhân đang thẩm phân máụ định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Đê nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liêu 30mg Tamifu sau mỗi những lần thẩm phân máu xen kẽ. Đối với thẩm phân phúc mạc, nên dùng 1 liều 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và sau đó bổ sung các liều 30 mg mỗi 7 ngày. (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đổi tượng đặc biệt và mục 2.4 Những Cành báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir còn chưạ được nghiên cứu ờ những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuối” (tức là độ thanh thải creatinin <10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhận suy gan
Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nhẹ hoặc vừa khi được điều trị hoặc phòng ngừa, bệnh cúm (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đổi tượng đặc biệt). Độ an toàn và đặc tính dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu.
Bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Việc dự phòng cum mùa cho bệnh nhân suy giậm miễn dịch từ, 1 tuổi trở lên được khuyên là 12 tuần. Không cần điều chinh liều (xem mục 2.2).
Người già
Không cần điều chỉnh liều cho người già khi được điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt)
Trẻ em
Tính hiệu quả và an toàn trong việc phòng ngừa cúm của Tamiflu ở trẻ dưới một năm tuổi chưa được xác lập (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt). Các dữ liệu dược động học chỉ ra rằng liều 3 mg/kg hai lần một ngày ở trẻ từ 0 đến 12 tháng tuổi cho nồng độ tiện chất và chất chuyển hoá có hoạt tính trong huyết tương ở đa số bệnh nhi tương tự như nồng độ có hiệu quả lâm sàng ở trẻ lớn hơn và người lớn (Xem mục 2.1 Chi định điều trị)
Chống chỉ định
Quá mẫn với oseltamivir phosphate hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Oseltamivir chỉ có hiệu quả đối với bệnh gây ra bời vi rút cúm. Không có bằng chứng cho thấy hiệu quả của oseltamivir trong bất kỳ bệnh nào gây ra bởi các tác nhân khác ngoài vi rút cúm.
Tarniflu không thay thế cho việc tiệm vaccin phòng cúm. Sử dụng thuốc Tamiflukhông ảnh hưởng đến việc kiểm tra sức khỏe cá nhân để tiêm phòng cúm hàng năm. Việc bảo vệ chống lại bệnh cúm chỉ duy trì trong thời gian dùng Tamiflu. Chi nên sử dụng Tamiflu để điều trị va phòng ngừa bệnh cúm khi có dữ liệu dịch tễ học đáng tin cậy cho thấy rằng vi rút cúm đang lưu hành trong cộng đồng. Tính nhạy cảm của các chủng vi rút cúm lưu hành với oseltamivir đã được chứng minh là thay đổi rất nhiều. Do đó, người kê đơn nên đưa vào các thông tin mới nhất hiện có trên các mẫu nhạy cảm với oseltamivir của vi rút đang lưu hành trước khi quyết định có nên sử dụng Tamiflu hay không
Đã phát hiện các trường hộp sốc phản vệ và phản ứng da nghiêm trọng bao gồm hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stcvens-Johnsons, và phát ban đa hình thái khí dùng Tamiflu trong các báọ cáo sau lưu hành thuốc. Nên ngừng điều trị Tamiflu và thay bằng các trị liệu thích hợp nếu xảy ra hoặc nghi ngờ bị các phản ứng dị ứng trên da.
Cúm có thể có liên quan đến các triệu chứng về thần kinh và hành vi, bao gồm cả những biến cố như ảo giác, mê sảng, hành vi bất thường, một số trường hợp có thể dẫn đến tử vong. Những biến cố có thể xuất hiện dựới dạng bệnh cảnh của viêm não hoặc bệnh não nhưng cũng cổ thể xuất hiện mà không kèm biểu hiện nghiêm trọng.
Đã có những báo cáo sau lưu hành (phần lớn từ Nhật bản) cho thấy các trường hợp mê sảng và hành vi bất thường có thể làm bị thương và trong một, số trượng họp dẫn đến tử vong. Ở những bệnh nhân mắc cúm có điều trị bằng Tamiflu. Do những biến cố này là những báo cáo tự nguyện trên lâm sàng, tần suất của biến cố không thể ước tính chính xác, nhưng dự tính tẩn suất ở mức không phổ biến dựa trên dữ liệu về việc sử dụng Tamiflu. Những biến cố này phần lớn xuất hiện ở bệnh nhân trẻ em và thường khởi phát đột ngột, đựợc giải quyết nhanh chóng. Vai trò của Tamiflu trong những biến cố này chưa được biết rõ. Theo dõi sát bệnh nhân mắc cúm để phát hiện các biểu hiện bất thường. Nếu các triệu chứng tâm thân kinh xuất hiện, đánh giá nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị cho từng bệnh nhân.
Một số nhiễm trùng nghiêm trọng có thể khởi phát với các triệu chứng giống cúm hoặc có thể cùng xuất hiện với cúm hoặc xuất hiện do biến chứng của việc nhiễm cúm. Tamiflu thường không phòng được những biến chứng này.
Hiệu quả của Tamiflu trong việc điều trị bệnh cúm trên những bệnh nhân có bệnh tim mạch mạn tính và/hoặc bệnh hô hấp là chưa được xác định. Không có sự khác biệt về tần suất biến chứng giữa nhóm điều trị bằng Tamiflu với nhóm dụng giả dược trong nhóm dân số này. Chưa có thông tin về việc điều trị cúm cho những bệnh nhân mắc cúm kèm với các biểu hiện bệnh nghiêm trọng khác hoặc các tình trạng bất ổn khác đòi hỏi phải nhập viện.
Hiệu quả của Tamiflu trong việc điều trị và phòng ngừa cúm chưa được xác định cho những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch. Hiệu quả và độ an toàn của Tamiflu trong việc phòng cúm cũng chữa được xác định cho bệnh nhân trẻ em dưới 1 tuổi.
Cần điều chỉnh liều lượng trong phòng và điều trị cúm ở thanh thiếu niên tuổi từ 13-17 tuổi và người lớn bị suy thận nặng. Hiện không có đủ dữ liệu lâm sàng trên trẻ ẹm (từ 1 tuổi trở lên) bị suy thận để khuyến cáo liều dùng của thuốc.
Tamiflu không có tác dụng phụ nào lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thông tin từ những nghiên cứu về dược lý và dược động học của oseltamivir phosphate cho thấy không có khả năng xảy ra các tương tác thuốc có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Một lượng lớn oseltamivir phosphate được chuyển hoá thành hợp chẫt có hoạt tính nhờ esterase, xảy ra chu yếu ở gan. Các tương tác thuốc do sự cạnh tranh với esterase vẫn chưa được báo cáo nhiều trọng y văn. Do oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết kém với protein huyết tương, khả năng tương tác do chiếm chỗ của thuốc khó có thể xảy ra.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy cả oseltamivir phosphate lẫn chất chuyển hoá có hoạt tính đều khống phải là chất nền tốt cho men oxidase có chức năng hỗn hợp P450 hoặc cho men glucuronyl transferases. (Xem mục 3.2. Các đăc tính dược động học). Không có cơ sở nào về mặt cơ chế cho thay có sự tương tác với thuốc ngừa thai dùng đường uống.
Cimetidine, một chất ức chế không đặc hiệu của các đồng dạng cytochrome P450 và là chất cạnh tranh với những thuốc gốc bă-zơ hoặc thuốc cation hoá để bài tiết qua ống thận, không có ảnh hưởng gì lên nồng độ trong huyết tương của oseltamivir hoặc chất chuyền hoá có hoạt tính của nó.
Xét về mặt lâm sàng, các tương tác thuốc quan trọng có liên quan đến sự cạnh tranh để bài tiết qụa ống thận khó có thể xảy ra do giới hạn an toàn đã được biết của hầu hết các thuốc, đặc điểm thải trừ của chất chuyển hóa có hoạt tính (sự lọc ở vi cầu thận và bài tiết ở ống thận dưới dạng anion) và khả năng thải trừ của những đường này. Dùng thuốc đồng thời với probenẹcid sẽ làm tăng nồng độ các chất chuyển hoá có hoạt tính lên gần gấp đôi do làm giảm sự bài tiết chủ động của chúng ở ống thận. Tuy vậy, nhờ giới hạn an toàn của chất chuyển hoá có hoạt tính rất rộng nên không cần thiết phải điều chỉnh liều khi dùng thuốc chung với probenectd.
Dùng thuốc đồng thời với amoxicillin không làm thay đổi nồng độ của cả hai loại thuốc trong huyết tương, điều nàỵ cho thấy rằng sự cạnh tranh để được bài tiết dưới dạng anion là rất yếu.
Dùng thuốc đồng thời với paracetamol không làm thay đổi nồng độ trong huyết tương của oseltamivir, chất chuyển hoa có hoạt tính của nó, hoặc paracetamol.
Không có tương tác thuốc về dược động học giữa oseltamivir hoặc chất chuyển hóa chính của nó được ghi nhận khi dùng chung oseltamivir với paracetamol, acid acetyl-salicylic, cimetidine hoặc các thuốc kháng acid (magnesium và hydroxid nhôm và carbonate canxi), warfarin, rimantadine hoặc amántadine.
Trong các nghiên cứu lâm sàng điều trị và dự phòng pha III, người ta đã dùng Tamiflu chung với các thuốc thông dụng khác như thuốc ức chế men chuyển (enalapril, captopril), các thiazide lợi tiểu (bendrofluazide), kháng sinh (penicillín, cephalosporin, azithromycin, erythromycin và doxycycline), thuốc chẹn thụ thể H2 (ranitidine, cimetidine), chẹn beta (propranolol), các xanthinẹ (thẹòphylline), thuốc giống giao cảm (pseudoephedrine), chế phẩm thuốc phiện (codeine) 7 corticosteroids, thuốc giãn phế quản dạng hít, và thuốc giảm đau (aspirin, ibuprofen và paracetạmol). Không thay có sự thay đổi nào về phản ứng phụ hoặc tần suất xuất hiện các phản ứng phụ khi dùng Tamiflu chung với các thuốc này.
Những nghiền cứu về tác động của thuốc lên sự sinh sản ở động vật, được tiến hành trên chuột và thỏ, không ghi nhận hiện tượng quái thai nào. Những nghiên cứu về khả năng sinh sản và độc tính sinh sản đã được tiện hành trên chuột. Không thấy có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở tất cả các liều oseltamivir được nghiên cứu ở chuột và thỏ, người ta thấy nồng độ của thuốc ở phôi thai khoảng 15-20% nồng độ thuốc của thú mẹ.
Không có các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng được tiến hành về việc sử dụng oseltamivir ở phụ nữ mang thai; tuy nhiên có bằng chứng từ các báo cáo sau khi lưu hành thuốc và các nghiên cứu quan sát cho thấy lợi ích của phác đồ dùng thuốc hiện nay ở đối tượng bệnh nhân này. Kết quả từ các phân tích dược động học cho thấy sự tiếp xúc thấp hơm với chất chuyên hóa có hoạt tính, tuy nhiên việc điều chỉnh liều không được khuyến cáo cho phụ nữ có thai trong việc điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (xem phần 3.2.5 Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt). Những dữ liệu này kết hợp với các nghiên cưu trên động vật không cho thấy những tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi/thai hoặc sau khi sinh (xem mục 3.3 An toàn tiễn lâm sàng). Phụ nữ có thai có thể uống Tamiflu, sau khi cân nhắc thông tin an toàn sẵn có, khả năng gây bệnh của chủng vi rút cúm hiện hành và thể trạng của người phụ nư có thai.
Ở chuột cho con bú, oseltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa. Có rất ít thông tin về trẻ em được nuôi bàng sữa của mẹ đang dùng oseltamivir va về sự bài tiết của oseìtamivir vào sữa mẹ. Các dữ liệu hạn chế đã chỉ ra rằng osẹltamivir và chất chuyển hoá có hoạt tính của nó đã được tìm thấy trong sữa mẹ, nhưng ở nồng độ thấp, dưới mức đạt được ở liều điều trị cho trẻ em. Sau khi cân nhắc thông tin này, tính gây bệnh của chủng vi rút cúm hiện hành và tình trạng sức khoẻ của bà mẹ cho con bú có thể xem xét đến việc sử dụng oseltamivir.
Xem mục 2.2.1 Những hướng dẫn liều dung đặc biệt và 3.2.5 Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt
Xem mục 2.2.1 Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và 3.2.5 Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.
Xem mục 2.2.1 Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và 3.2.5 Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.
Xem mục 2.2.1 Những hướng dẫn liều dùng đặc biệt và 3.2.5 Đặc tính dược động học ở những đối tượng đặc biệt.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thông tin an toàn chung của Tamiflu được dựa trên dữ liệu từ hơn 6049 bệnh nhân người lớn/thanh thiếu niên và 1473 bệnh nhân trẻ em bị cúm được điều trị bằng Tamiflu hoặc giả dược, và dựa trên dữ liệu từ hơn 3990 bệnh nhân người lớn/thanh thiếu niên và 253 bệnh nhân trẻ em được dùng Tamiflu hoặc dùng giả dược/không dùng thuốc để dự phòng cúm trong các thừ nghiệm lâm sàng. Thêm vào đó, 475 bệnh nhân suy giảm miễn dịch (bao gồm 18 trẻ em, trong đó 10 trẻ dùng Tamiflu và 8 trẻ dùng giả dược) dùng Tamiflu hoặc giả dược để dự phòng cúm.
Trong các nghiên cứu điều trị ở người lớn/thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất là buồn nôn và nôn, và trong các nghiên cứu dự phòng ở người lớn/thanh thiếu niên, các tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất là buồn nôn. Phần lơn các tác dụng không mong muốn này được báo cáo chỉ xuất hiện một lần, xảy ra trong ngày điều trị đầu tiên hoặc thứ hai và tự hết trong vòng 1-2 ngày sau đó. Ờ trẻ em, tác dụng không mong muốn hay được báo cáo nhất là nôn ói. Ở phần lớn bệnh nhân, những phản ứng này không dẫn đến ngừng sử dụng Tamiflu.
Các phản ứng phụ nghiêm trọng sau đây rất ít khi dược báo cáo kể từ khi oseltamivir được lưu hành trên thị trường: phản ứng phản vệ và phản ứng dạng phản vệ, rối loạn gan (viêm gan bùng phát, rối loạn chức năng gan và vàng da), phù thần kinh mạch, hội chứng Stevens-Ịohnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc, xuất huyết tiêu hóa và rối loạn tâm thần kinh. (Về rối loạn tâm thần kinh, xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng để sử dụng.)
Nhưng tác dụng không mong muốn đã được trình bày ở bảng dưới đây được chia lầm các mức sau: Rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (>,1/100 đến < 1/10), không phổ biến (> 1/1,000 đến < 1/100), hiếm (> 1/10,000 đen < 1/10,00), và rất hiếm (< 1/10,000). Các tác dụng không mong muốn đã được phân loại vào các mức tương ứng trong bảng dựa vao các phân tích gộp từ nghiên cứu lâm sàng.
Trong các nghiên cưu điều trị và dự phòng ở người lớn/thanh thiểu niên, các tác dụng không mong muốn xuất hiện thường xuyên nhất ở liều khuyến cáo (75 mg, ngày 2 lần,, trong 5 ngày để điều trị và 75 mg ngay một lần, có thể kéo dài đến 6 tuần để dự phòng) được nêu trong bảng 1.
Các thông tin về tính an toàn được báo cáo ở các đồi tượng uống Tamiflu với liều khuyến cáo để dự phòng (75 mg ngày một lần có thể kéo dài đến 6 tuần) cũng tương tự như những gì thấy được ờ các nghiên cứu điều trị, cho dù thời gian sử dụng thuốc trong các nghiên cứu dự phòng kéo dài hơn.
Bảng 1 Các tác dụng không mong muốn trong các nghiên cứu sử dụng Tamiflu trong điều trị và dự phòng cúm ở người lớn và thanh thiếu niên hoặc quan sát thấy sau khi thuốc được lưu hành trên thị trường
| Nhóm cơ quan | Tác dụng không mong muốn theo tần suất | |||
| trong cơ thể | Rất phổ biến | Phổ biến | <không phổ biến | Hiếm gặp |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Viêm phế quản, nhiễm Herpes implex, Viêm mũi họng, nhiễm trùng đường hô hấp trên, Viêm xoang | |||
| Rối loạn máụ và hệ bạch huyết | Giảm tiểu cầu | |||
| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng quá mẫn | Phản ứng phàn vệ Phản ứng dạng phản vệ | ||
| Rối loạn tâm thần | Kích động, Hành vi bất thường, Lo lẳng, Nhầm lẫn, Ảo tưởng, mê sàng, ảo giác, ác mộng, Tự làm tổn thương mình | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | Mất ngũ | Thay đổi mức độ ý thức, co giật | |
| Rối loạn mắt | Rối loạn thị giác | |||
| Rối loạn tim | Rối loạn nhịp tim | |||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trùng thất | Ho Đau họng Sổ mùi | |||
| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn | Nôn Đau bung (bao gồm đau bụng trên) Rối loạn tiêu hóa | Chảy máu tiêu hóa Viêm đại tràng xuất huyết | |
| Rối loạn gan mật | Tăng men gan | Viêm gan bùng phát. Suy gan, Viêm gan | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Eczema, Viêm da Phát ban Mề đay | Phù thần kinh mạch. Hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens- Johnson, Hoại tử thường bị nhiễm độc | ||
| Rối loạn chung và tại vị trí tiêm | Đau, Choáng váng (bao gôm chóng mặt), Mệt mỏi, Sốt, Đau ở chân tay | |||
Tổng sổ 1473 trẻ em (bao gồm cả trẻ em khoẻ mạnh từ 1-12 tuổi và các trẻ bị hen từ 6 – 12 tuổi) đã tham gia vào các nghiên cứu lâm sàng dung oseltamịvir để điều trị cúm. Trong đó, 851 trẻ em được điêu trị bằng huyền dịch oseltamivir. 158 trẻ được uống Tamiflu với liều khuyến cáo ngày một lần một ngày trong một nghiên cứu dự phòng tại nhà sau phơi nhiễm cúm (n=99), trong một nghiên cứu dự phong theo mùa cho trẻ em trong 6 tuần (n=49), và trong một nghiên cứu dự phòng theo mùa cho trẻ em bị suy gỉam miễn dịch trong 12 tuần (n-10). Bảng 2 liệt kê các tác dụng không mong muốn thường được bao cáo nhất trong các thử nghiệm lâm sàng trên trên em.
Bảng 2: Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Tamiflu trong điều trị và dự phòng cúm ở trẻ em (liều dựa vào tuổi/cân nặng [30 mg đến 75 mg, ngày một lan))
| Nhóm cơ qụan trong cơ thể | Tác dụng không mong muốn theo tần suất | |||
| Rất phổ biến | Phổ Biến | Không phổ biển | Hiếm gặp | |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Viêm tai giữa | |||
| Rối loạn hệ thần kinh | Đau đầu | |||
| Rối loạn mắt | Viêm kết mạc (bao gồm đỏ mắt, ghèn mắt và đau mắt) | |||
| Rối loạn tai và mê đạo | Đau tai | Rối loạn màng nhĩ | ||
| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Ho, Nghẹt mũi | sồ mũi | ||
| Rối loạn tiêu hóa | Nôn | Đau bụng (bao gồm đau bụng trên), rối loạn tiêu hóa, Buồn nôn | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Viêm da (bao gồm viêm da dị ứng và viêm da cơ địa) | |||
Rối loạn tâm thần và rối loạn hệ thần kinh
Cúm có thể liên quan đến nhiều triệu chứng thần kinh và triệu chứng hành vi, có thể bào gồm các triệu chứng như ào giác, mê sảng, và hành vi bất thường, trong một số trường hợp dẫn đến tử vong. Những triệu chứng này co thể xảy ra khi bị viêm não hoặc bệnh não nhưng có thể xảy ra mà không có bệnh nghiêm trọng rõ ràng. Ở bệnh nhân cúm dung thuốc Tamiflu, đã có các báo cáo sau khí lưu hành ra thị trường về co giật và mê sảng (bao gồm các triệu chứng như thay đổi mức độ ý thức, sự nhầm lẫn, bất thường hành vi, hoang tường, ảo giác, kích động, lo âu, những cơn ác mộng), trong một vài trường hợp dẫn đến tự gây thương tích hoặc tử vong. Nhưng trường hợp này đã được báo cao chủ yếu ờ những bệnh nhân trẻ em và vị thành niên và thường có khởi phát đột ngột và thuyên giảm nhanh chóng. Chưa biết vai trò của Tamiflu đôi với các tác dụng không mong muốn này. Những biến cố tâm thần kinh này cũng đa được báo cáo ờ những bệnh nhân bị cúm mà không uổng Tamiflu.
Rối loạn gan-mật
Rối loạn hệ gan-mật, bao gồm cả viêm gan và tăng men gan ờ những bệnh nhân có triệu chứng giống cúm. Những trường hợp này bao gồm viêm gan bùng phát gây tử vong / suy gan.
Trẻ em (trẻ nhỏ dưới một tuổi)
Trong hai nghiên cứu để mô tả dược động học, dược lực học và hồ sơ an toàn của điều trị oseltamivir ở 135 trẻ em nhiễm cúm nhỏ hơn một tuổi, hồ sơ an toàn tương tự giữa các nhóm tuổi với các tác dụng không mong muốn thương được báo cáo nhất là nôn mửa, tiêu chảy và hăm tã. Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu cho trẻ sơ sinh ít hơn 36 tuần tuổi.
Thông tin an toàn có sẵn khi dùng oseltamivir điều trị cúm ở trẻ dưới một năm tuổi từ các nghiên cứu quan sát tiến cứu và hồi cứu (bao gồm hơn 2.400 trẻ sơ sinh ở độ tuổi này), nghiên cứu cơ sỡ dữ liệu dịch tễ học và các báo cáo sau khi lưu hành thuốc ra thị trường cho thấy hồ sơ an toàn ở trẻ dưới một năm tuổi cũng tương tự ở trê em từ một năm tuổi trở lên.
Người cao tuổi và bệnh nhân bệnh tim và /hoặc các bệnh đường hô hấp mạn tinh
Dân số bao gồm-trong nghiên cứu điều trị cúm bao gồm người lớn / thanh thiếu niên khỏe, mạnh và bệnh nhân “nguy cơ” (bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến chứng liến quan đến cúm, ví dụ như nhũng người lớn tuổi và những bệnh nhân có bệnh tim hoặc bệnh hô hấp mạn tính). Nhìn chung, hồ sơ an toàn ở những bệnh nhân “nguy cơ” là tương tự như ở người lớn / thanh thiếu niên khỏe mạnh.
Đổi tượng suy giảm miễn dịch
Trong một nghiên cứu dự phòng 12 tuần ở 475 đối tượng suy giảm miễn dịch, trong đó có 18 trẻ em từ 1 đến 12 tuổi, hồ sơ an toan ở 238 đối tượng dung Tarniflu tương tự với hồ sơ an toàn được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng điều trị dự phòng với Tamiflu.
Trẻ em trước đây đã từng bị hen phế quản
Nhìn chung, hồ sơ các tác dụng không mong muốn ở trẻ bị hen phế quản từ trứơc là tương tự như của trẻ em khoe mạnh khác. Báo cáo về các tác dụng không mong muốn bị nghi ngờ.
Báo cáo các tác dụng không mọng muốn bị nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Việc này giúp theo dõi liên tục sự cân bằng về lợi ích/ nguy cơ của thuốc.
Các báo cáo về tình trạng quá liều khi dùng Tamiflu đã được thu thập từ các thử nghiệm lâm sàng và trong suốt quá trình lưu hành. Trong phần lớn các trường hợp quá liều được báo cáo, không có tác dụng bất lợi nào được ghi nhận.
Các biến cố bất lợi đã được báo cáo do dùng quá liều tương tự như việc sử dụng thuốc Tamiflu trong điều trị bình thường, được mô tả trong phần 2.6 Các tác dụng bất lợi.
Oseltamivir phosphate la tiền chất của oseltamivir carboxylate (OC), một chất ức chế chọn lọc và có hiệu quả men neuraminidase của vi rút cúm A và B. Men này có vai trò quan trọng tiên quyết cho việc giải phóng các phần vi rút mới được tạo thanh từ các tế bào bị nhiễm, và do đó làm lan nhanh quá trình nhiễm vi rút. Cũng có thể thấy rằng neuraminidase có thể đóng vai trò trong việc giúp vi rút xâm nhập vào những tế bào lành.
Oseltamivir carboxylate ức chế men neuraminidase của vi rút cúm cà 2 type A và B. Nồng độ OC cần thiết để ức chế 50% hoạt tính men (IC50) ở giới hạn nanomol thấp, OC vừa ức chế sự lây nhiễm và sao chép cua vi rút cúm in-vivo, vừa ức chế sự sao chép và tính gây bệnh của vi rút cúm in-vivo.
Hiệu quả lâm sàng của Tamiflu đã được chứng minh qua các nghiên cứu nhiễm vi rút thực nghiệm ở người và qua các nghiên cứu pha III của quá trình nhiễm tự nhiên vi rút cúm.
Trong các nghiên cứu trên thì việc điều trị bằng Tarniflu không làm suy yêu đáp ứng sinh kháng thể dịch thể bình thường chống lại quá trình nhiễm. Đáp ứng sinh kháng thể với vaccine bất hoạt kho cổ thể bị ảnh hưởng khi dùng Tamiflu.
Các thử nghiệm ở các trường hợp mắc cúm tự nhiên
Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III, được tiến hành vào mùa cúm Bắc Bán câu năm 1997-1998, những bệnh nhân được điều trị Tamiflu trong vòng 40 giờ sau khi có các triệu chứng đầu tiên. Trong những nghiên cứu này, 97% bệnh nhân bị nhiễm vi rút cúm A và 3% nhiệm vi rút cúm B. Điều trị với Tamiflu làm giảm đáng kể thời gian biểu hiện các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của cúm tới 32 giờ. Mức độ nặng của bệnh cũng giảm khoảng 38% ở nhóm những bệnh nhân bị cúm được điều trị với Tamiflu, khi so sánh với nhóm dùng giả dược. Hơn nữa, Tamiflu làm giảm khoảng 50% tỉ lệ các biến chứng có liên quan đến cúm mà được điều trị kháng sinh ở những người trẻ khoẻ mạnh. Những biến chứng này gồm viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang và viêm tai giữa. Các thử nghiệm lâm sàng pha III này cho thấy những bằng chưng rõ rệt về hiệu quả trên các tiêu chí phụ có liên quan đến hoạt tính kháng vi rút dưới dạng giảm cả thời gian phát tán của vi rút và cả việc giảm nồng độ hiệu giá của vi rút.
Các dữ liệu thu được từ một nghiên cứu điều trị ở đối tượng người lớn tuổi cho thấy dùng Tamiflu 75mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày có thể làm giảm thời gian trung bình của bệnh về mặt lâm sàng, tương tự như kết qủa thu được từ những nghiên cứu điều trị ở những người nhỏ tuổi. Trong một nghiên cưu riêng biệt, những bệnh nhân trên 13 tuổi bị cúm có kèm theo bệnh tim va/hoặc bệnh phổi mãn tính đã được điều trị cùng một chế độ hoặc là Tamifu, hoặc là giả dược. Không có sự khác biệt về thời gian trung bỉnh đến khi giâm tòàn bộ các triệu chứng được ghi nhận giữa nhóm dùng Taniflu và nhóm dùng giả dược, tuy nhiên, thời gian bị sốt gỉam xuống khoảng một ngày ờ nhóm dùng Tamiflu. Tỷ lệ bệnh nhân có vi rút phát tán ở ngày thứ 2 và thứ 4 cũng giảm đang kể nếu được điều trị tích cực, về mặt an toàn thì không có sự khác nhau giữa nhóm đối tượng có nguy cơ cao và nhóm đối tượng bình thường.
Điều trị bệnh cúm ở trẻ em
Một thử nghiệm điều trị mù đôi có kiềm chứng với giả dược đã được tiến hành ở trẻ em, từ 1 đến 12 tuổi (tuổi trung bình là 5,3), những bé này có sốt (>100°F / 37,8°C) cộng với một triệu chứng về hô hấp (ho hoặc sổ mũi), khi đang có sự hiện diện của vi rút cúm trong cộng đồng. Trong nghiên cứu này, 67% bệnh nhi nhiễm vi rút cúm type A và 33% nhiễm vi rút cúm type B.
Điều trị bằng Tamiflu, bắt đẩu trong vòng 48 giờ khi có triệu chứng đầu tiên, đã làm giảm đáng kể thời gian bệnh khoảng 35,8 giờ so với giả dược. Thời gian bệnh được xác định là thời gian cho đến lúc giảm các triệu chứng ho, sung huyết mũi, hết sốt và trở về tình trạng sức khoẻ và hoạt động bình thường. Tỷ lệ bệnh nhân bị viêm tai giữa cấp giảm khoảng 40% ở những bé được diều tri bằng Tamiflu so với dùng giả dược. Những bé được điều trị bàng Tamiflu cũng trở về tình trạng sức khoẻ và hoạt động bình thương sớm hơn khoảng hai ngày so với những bé được dùng giả dược.
Một nghiên cứu thứ hai đã hoàn tất ở 334 bé bị hen phế quản từ 6 tiến 12 tuổi, trong đó 53,6% có vi rút cúm dương tính, ở nhóm được điều trị bằng oseltamivir, thời gian bệnh trung bình không được giảm đáng kể. Vào ngày thứ 6 (ngày điều trị cuối cùng), FEV1 tăng khoảng 10,8% ở nhóm được điều trị bằng oseltaníivir, trong khi ở nhóm dùng già dược chi tăng 4,7% (p=0,0148).
Phòng bệnh cúm ở người lớn và thanh thiếu niên.
Tính hiệu quả của Tamiflu trong việc phòng bệnh cúm A và B mắc phải tự nhiên, đã được chứng minh trong ba nghiên cứu pha III riêng biệt.
Trong một thử nghiệm pha III ờ người lớn và thanh thiếu niên tiếp xúc vơi người bị cúm sông trong cùng một nhà, Tamiflu được bắt đầu dùng trong vòng 2 ngay từ khi những đối tượng này có triệu chứng cúm đầu tiên và dùng, liên tục trong 7 ngày, đã lam giảm đáng kể tỷ lệ mắc cúm do tiếp xúc khoảng 92%.
Trong một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược được tiến hành ở những người trưởng thành khỏe mạnh chưa được tiêm chủng, tuổi từ 18-65. Tamiflu làm giảm đáng kể tỳ lệ mắc bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng khoảng 76%. trong suốt thời gian có dịch cúm tại cộng đồng. Những đối tượng trong nghiên cứu này đã dùng Tamiflu trong 42 ngày.
Trong một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược ở những người già sống trong nhà dưỡng lão, 80% trong số họ được tiêm chủng vào mua cúm khi nghiên cứu này đươc tiến hành, Tainiflu làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng khoảng 92%. Cũng trong nghiên cứu này, Tamiflu làm giảm đáng kể tỳ lệ viêm phế quản, viêm phổi và viêm xoang có liền quan đến bệnh cúm khoảng 86%. Những đối tượng trong nghiên cứu này đã dùng Tarniflu trong 42 ngày.
Trong cả ba thử nghiệm lâm sàng trên, khoảng 1% số đối tượng, dùng Tamiflu để phòng cúm đã bị cúm dùng thuốc.
Trong các thử nghiệm lâm sàng pha III này, Tamiflu cũng làm giảm đáng kể tỳ lệ phát tán vi rút và ngăn chặn sự lan truyền vi rút trong gia đình một cách thành công.
Phòng bệnh cúm ở trẻ em
Tính hiệu quả của Tamiflu trong việc ngăn ngừa bệnh cúm mắc phải tự nhiên đa được chứng minh trong một nghiên cứu phòng bênh cúm sau khi tiếp xúc với nguồn nhiễm. Nghiên cứu này được tiến hành tại nhà và gồm những bé từ 1 đến 12 tuổi, cả những trường hợp chỉ điểm lẫn những trường hợp tiếp xúc trong gia đình. Thông số chính để đánh giá tính hiệu quà của thuốc trong nghiên cứu này là tỷ lệ mắc bệnh cúm trên lâm sàng có kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút. Trong nghiên cứu này, Tamiflu dạng huyền dịch uống với liều từ 30mg đến 75mg, mỗi ngày một lần, trong lộ ngày đã được dùng cho những bé chưa bị phát tán vi rút lúc ban đầu, cho thấy đã, làm giảm tỷ lệ mắc bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng xác nhận bằng xét nghiệm dương tính với vi rút từ 21% (15/70) ở nhóm trẻ không được điều trị dự phòng so với 4% (2/47) ở nhóm trẻ được điều trị dự phòng.
Phòng bênh cúm ở những bệnh nhân suy giảm miên dịch
Một nghiên cứu mù đôi có đối chứng giả dược được tiến hành được dự phòng bệnh cúm theo mùa ơ 475 đối tượng suy giảm miễn dịch, trong đó có 18 trẻ em từ 1 -12 tuổi. Người ta đánh giá bệnh cúm co biểu hiện lâm sàng được xác nhận bằng xét nghiệm theo đinh nghĩa là dương tính với phản ứng RT-PCR kèm theo thân nhiệt đo ở miệng >99 0°F/ 37,2°c kèm theo ho và/hoặc sổ mũi, tất cả được ghi lại trong vòng 24 giờ. Trong số các đối tượng chưa phát tán vi rút lúc ban đẩu, Tamiflu làm giảm tỷ lệ mắc phải bệnh cúm có biểu hiện lâm sàng được xác nhận bằng xét nghiệm từ 3% (7/231) trong nhóm không được điều trị dự phòng xuống còn 0,4% (1/232) trong nhóm được điều trị dự phòng.
Sự đề kháng của vi rút
Sư giảm nhay cảm của men neuramimdase của vi rút
Các nhhiên cứu lâm sàng: Nguy cơ xuất hiện các chủng vi rút cúm vơi tính nhạy cảm giảm hay đề kháng oseltamivir đã được nghiên cứu kỹ trong các nghiên cứu lâm sàng do Roche tài trợ. Nhìn chung, các bệnh nhân mang vi rút kháng oseltamivir chỉ cho thấy đề kháng thoáng qua và không có diễn tiến xấu về triệu chứng, ở một số bệnh nhân nhi, đã phát hiện thấy virus kháng oseltamivir trong một thời gian dài so vơi bệnh nhân mang vi rút nhạy với oseltamivir; tuy nhiên những bệnh nhân này cho thấy không có sự kéo dài của các triệu chứng cúm.
| Nhóm bệnh nhân | Bệnh nhân mang vi rút có đột biến đề kháng(%) | |
| Kiểu hình* | Kiểu hình và kiểu gen* | |
| Người lớn và thanh thiếu niên | 4/1245 (0,32%) | 5/1245 (0,4%) |
| Trẻ em (1-12 tuổi) | 19/464 (4,1%) | 25/464 (5,4%) |
* Toàn bộ các kiểu gen không được thực hiện trong tất cả các nghiên cứu.
Các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành cho đến nay trong việc phòng bệnh cúm sau tiếp xúc (7 ngày), sau tiếp xúc trong gia đình (10 ngày) và phòng bệnh cúm theo mùa (42 ngày), không cho thấy có bằng chứng nào về sự kháng thuốc liên quan đến việc sử dụng Tamiflu ở những bệnh nhân có khả năng miễn dịch tốt. Không thấy có sự kháng thuốc nào trong một nghiên cứu dự phòng 12 tuần ở những đối tượng suy giảm miễn dịch.
Các dữ liệu lâm sàng và theo dõi: Các chủng đột biến tự nhiên giảm nhạy cảm với oseltamivir in-vitro đã được phát hiện ở virụt cúm A và cúm B phân lập từ bệnh nhận chưa từng uống oseitamivir. Ví dụ năm 2008 đề kháng oseltamivir do sự thay thế H275Y đã được tìm thấy Ở > 99% các mẫu phân lập cúm H1N1 lưu hành ở châu Âu năm 2008, trong khi cúm H1N1 năm 2009 (“cúm lợn”) gan như đều nhạy cảm hoàn toàn với oseltamivir. Các chủng đề kháng cũng được phân lập từ cả những bệnh nhân có miên dịch tốt lẫn những bệnh nhân suy giảm miễn dịch được điều trị bằng oseltamivir. Sự nhạy cảm với oseltamivir và tỉ lệ mắc các vi rút đề kháng dường như thay đổi theo mùa cũng như theo địa lý. Cũng đã có báo cáo về sự đề kháng oseltamivir khi điêu trị lẫn khi dự phòng ở những bệnh nhân bị cúm trong dịch cúm H1N1.
Tỷ lệ xuất hiện đề kháng có thể cao hơn ở những nhóm tuồi nhỏ nhất, và trong nhóm các bệnh nhân suy giảm miên dịch. Các vi rút đề kháng oseltamivir phân lập được từ các bệnh nhân điều trị bằng oseltamivir và các chủng vi rút cúm kháng oseltamivir chọn lọc trong phòng thí nghiệm đều cho thấy có mang đột biến ở các neuraminidase N1 và N2. Các đột biến kháng thuốc có xu hướng đặc trưng theo phân nhóm vi rút.
Các bác, sỹ nên cân nhắc thông tin hiện có về các dạng nhạy cảm với thuốc của vi rút cúm cho từng mùa trước khi quyết định dung Tamiflu hay không (để có thông tin mới nhất, xin xem trên website của WHO và/hoặc chính quyền sờ tại).
Oseltamivir được hấp thu nhanh chóng ở đường tiêu hóa sau khi uống oseltamivir phosphate và một phần lớn thuốc được chuyên hóa thành chất có hoạt tính, chủ yêu nhờ men esterase ở gan. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính có thể đo được trong vòng 30 phút, đạt gần nồng độ đỉnh 2-3 giờ sau khi dùng thuốc và cao hơn đáng kể (> 20 lần) nông độ của tiên dược. Có ít nhất 75% lượng thuốc uổng vào được tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương tỷ lệ với liều dùng và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn dùng cùng (Xem mục 2.2 Liêu lượng và Cách dùng)
Thể tích phân bố trung bình (Vss) của chất chuyển hóa có hoạt tính là khoảng 23 lít ở người.
Gốc có hoạt tính tới được tất cả các vị trí quan trọng bị nhiễm vi rút cúm qua nghiên cứu trên chồn, chuột và thỏ..Trong những nghiên cứu nay, người ta đã thấy nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính , kháng vi rút tập trung ở phổi, dịch rửa phế quản-phế nang, chất nhầy ở mũi, tai giữa và khí quản sau khi uống oseltamivir phosphate. Mức độ gắn kết của chất chuyển háa có hoạt tính với protein huỵết tương ở người là không đáng kể (xấp xi 3%). Mức gắn kết của tiền dược với protein huyết tương người là 42%. Với mức này thì chưa đủ để gây ra các tương tác thuốc có ý nghĩa.
Một lượng lớn oscltamivir phosphate được chuyên hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính nhờ men esterase, men này khu trú chủ yếu ờ gan. Cả oseitamivir lẫn chất chuyển hóa có, hoạt tính đêu không phải là có chất hoặc chất ức chế của các đồng dạng, cytochrome P450 (Xem mục 2.4.2 Tương tác với các thuốc khác và các hình thức tương tác thuốc)
Oseltamivịr sau khi hấp thu được thải trừ phần lớn (> 90%) băng cách chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Chất này không bị chuyển hóa tiếp mà bị thai trừ qua nước tiểu. Nông độ đình cuả chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương giảm dần với thời gian bán thải từ 6 đến 10 giờ trong đa số trường hợp. Thuốc có hoạt tính được thải trừ toàn bộ (>,99%) qua thận. Độ thanh thải thận (18,8 lít/giờ) vượt quá mức lọc cầu thận (7,5 lít/giờ) cho thấy thuốc, còn được thải trừ tiếp qua ống thận. Dưới 20% liều uống có đánh dấu phóng xạ được thài trừ qua phân.
Bệnh nhân suy thận
Sau khi dùng 100mg Tamiflu, 2 lần / ngày, trong thời gian 5 ngàỵ cho những bệnh nhân bị sụuy thận ở các mức độ khác nhau, người ta thấy nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính tỷ lệ nghịch với sự suy giảm chức năng thận.
Điều trị bệnh cúm
Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, cần giam liều Tamiflu xuống 30 mg uống ngày hai lần, trong 5 ngày. Ở những bệnh nhân có độ, thanh thải creatinine từ 10-30,ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuông 30 mg uống ngày một lần, trong 5 ngàỵ. Ở những bệnh nhân dạng thẩm phân máu định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu nếu triệu chứng cúm xuất hiện trong khoảng thời gian 48 giờ giữa hai lần thẩm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu nên dùng một liều 30 mg Tamiflu sau mỗi chu trình thấm phân máu. Đôi với thẩm phân phúc mạc, một liêu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu và bổ sung các liều 30 mg mỗi 5 ngày (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đôi tượng đặc biệt và mục 2.4 Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược động học của oseltamivir còn chưa được nghiên cứu ờ những bệnh nhân “bệnh thận giai đoạn cuối” (tức là, độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.
Phòng ngừa bênh cúm
Không cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine trên 60 ml/phút. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine từ 30-60 ml/phút, cần giảm liều Tamiflu xuống còn 30 mg uống ngày một lần, trong 5 ngày ở những bênh nhân có độ thanh thải creatinine từ 10-30 ml/phut, cần giảm liều Tamiflu xuống còn 30 mg, cách một ngày uống một lần. Ở những bệnh nhân dang thẩm phân máu định kỳ, có thể dùng liều khởi đầu 30 mg Tamiflu trước khi bắt đầu thẩm phân máu. Để nồng độ thuốc trong huyết tương được duy trì trong khoảng trị liệu, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu sau mỗi lần thẩm phân máu xen kẽ. Đối với thẩm phân phúc mạc, nên dùng một liều 30 mg Tamiflu trước khi bắt đẩu thấm phân máu và bổ sung các liều 30 mg mỗi 7 ngày (Xem mục 3.2.5 Đặc tính Dược động học ở những đối tượng đặc biệt và mục 2.4 Những Cảnh báo và Thận trọng). Dược dộng học của oseltamivir còn chưa được nghiên cưu ở những bệnh nhân “bệnh thận giai doạn cụối” (tức là, độ thanh thải creatinin < 10ml/ phút) không đang thẩm phân máu. Do đó, không có liều khuyên dùng cho nhóm bệnh nhân này.
Bệnh nhân suy gan
Dựa trên những nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trên động vật, ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình, gia tăng đang kề nồng độ oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính không được ghi nhận và điều này đã được xác định lại trong các nghiên cứu lâm sàng (Xem mục 2.2.1 Những hương dẫn liều dùng đặc biệt). Độ an toàn và đặc tính dược động học ở bệnh nhân suy gan nặng chưa được nghiên cứu.
Người già
Ở ngươi lớn tuổi (từ 65 đến 78 tuổi), nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính ở trạng thái ổn định cao hơn khoảng 25-35% so với người trẻ khi dùng cùng một liều Tamiflu. Thời gian bán thài của thuốc ờ người già tương tự như ờ người trẻ. Căn cứ vào nồng độ của thuốc và khả năng dung nạp, không cần điều chỉnh liều cho người già khi được điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (Xem mục Những hướng dẫn Iiều dùng đặc biệt).
Phụ nữ có thai
Một phân tích gộp dược động học trên dân sổ chi ra rằng với phác đồ liều lượng sử dụng Tamiflu mô tả ở mục 2.2 Liều lượng và cách dùng thì sự tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính ở phụ nữ có thai thấp hơn khi so với phụ nữ không có thai (trung bình 30% ở cả 3 tam cá nguyệt). Tuy sự hấp thu dự đoán thấp hơn nhưng vẫn duy trì nồng độ cao hơn nồng độ ức chế (giá trị IC95) và ờ ngưỡng điều trị một loạt các chủng vi rút cúm. Ngoài ra có bằng chứng từ các nghiên cứu quan sát cho thấy lợi ích của phác đồ dùng thuốc hiện nay ở đối tượng bệnh nhân này. Vì vậy việc chỉnh liêu không được khuyên cáo cho phụ nữ có thái khi điều trị hoặc phòng ngừa bệnh cúm (xem phần 3.2.5 Đặc tính dược lực học ở những đối tượng đặc biệt).
Trẻ em từ 1 tuổi
Dược động học của Tamiflu đã được đánh giá trong một nghiên cứu dược động học liều đơn ở trẻ em từ 1 đến 16 tuổi. Dược động học đa liều cũng đã được nghiên cứu ở một số ít trẻ từ 3 đền 12 tuổi trong một thử nghiệm lâm sàng. Trẻ nhỏ tuổi có mức độ thải trừ các chất chuyển hóa có hoạt tính nhanh hơn so với người lớn, làm cho nồng đọ thuốc trở nên thấp hơn nếu xét theo liều được cho tính băng mg/kg. Liều 2mg/kg và các liều 30mg và 45mg khi dùng cho trẻ em theo khuyến cáo ở mục 2.2 cho nồng độ tác dụng của oseltamivir carboxyìate tương tự với nồng độ đạt được ở ngươi lớn dùng liều đơn viên nang 75mg (xấp xi 1 mg/kg). Dược động học của oseltamivir ở trẻ em trên 12 tuổi tương tự như ở ngươi lớn.
Trẻ em dưới 1 tuổi
Dược lực học, dược động học và tính an toàn của Tamiflu đã được đánh giá ở hai nghiên cưu nhãn mở ở các trẻ em dưới một tuổi bị nhiễm cúm (n=124). Tỷ lệ thanh thải của chất chuyển hóa có hoạt tính, được điều chính theo cân nặng, sụt giảm với ờ các trẻ dưới 1 năm tuổi. Sự tiếp xúc với chất chuyển hoa cũng biến đổi nhiều hơn ở các trẻ em nhỏ tuổi. Các dữ liệu hiện có cho thấy sau khi, uống liều 3 mg/kg ở trẻ 0-12 tháng tuổi nồng độ tiền chất và chất chuyên hóa được dự đoán là có hiệu qua điều trị và tính an toàn tương đương như ở trẻ lớn hơn và người lớn uống liều được phê chuẩn. Các tác dụng không mong muốn được bảo cáo phù hợp với những thông tin về an toàn đã thiết lập ở trẻ lớn hơn.
Những dữ liệu tiền lâm sàng không cho thấy mối nguy hiểm đặc biệt nao của thuốc cho ngươi dưa trên các nghiên cứu thông thường về dược học an toàn, độc tính liều lặp lại và độc tính trên gen.
Ba nghiên cứu về khả năng gây ung thư (các nghiên cứu hai nam ờ chuột nhắt và chuột lớn với oseltamivir, và thử nghiệm sáu tháng về trao đổi gen Tg:AC ờ chuột nhắt được tiến hành với chất chuyền hóa có hoạt tính) cho kết quả âm tính.
Oseltamivir và chất chuyển hóa có hoạt tính cho kết quả âm tính trong lô thư nghiệm chuẩn gây độc trên gen.
Nghiên cứu vê khả năng sinh sản ở chuột với liều lên tới 1500mg/kg/ngày đã chưng minh không có tác động có hại nào lên cả hai giới.
Các nghiên cứu vê quái thai đã được tiến hành với liều lên tới 1500mg/kg/ngày ờ chuột và 500mg/kg/ngày ở thỏ. Không ghi nhận được tác động nào của thuốc lên sự phát triển của phôi thai. Trong các nghiên cứu chu sinh ở chuột, quá trình chuyển dạ kéo dài được ghi nhận ở liều 1500mg/kg/ngay giới hạn an toàn giữa liều điều trị ơ người và liêu cao nhất không gây hại (500mg/kg/ngày) ở chuột là gấp 480 lần đối với oseltamivir và gấp 44 lần đối với chất chuyển hóa hoạt tính. Nồng độ thuốc ở phôi chuột và phôi thỏ xấp xì 15 đến 20% nồng độ ở mẹ.
Ở chuột cho con bú, oseltamịvir và chất chuyên hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa. Ở người, vẫn chưa, biết liệu oseltamivir và chất chuyển hoá co hoạt tính có được bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Thế nhưng từ phép ngoại suy của các dữ liệu ở động vật, có thể dự đoán có khoảng0,01mg oseltamivir và 0,3mg chất chuyển hoá có hoạt tính được bài tiết vào trong sữa mẹ mồi ngày. Khá năng da nhạy cảm với oseltamivir được ghi nhận trong một xét nghiệm “tối đa hóa” ờ chuột lang. Sau khi gây kích ứng với dị nguyên những con vật thí nghiệm này người ta thấy có khoảng 50% con vật được điều trị vơi hoạt chất chính đơn thuần có xuất hiện ban đỏ. Sự gây kích ứng có hôi phục ở mắt thỏ cũng đã được phát hiện. Trong khi liều rất cao osẹltạmivir phosphat dùng đường uống đã, không gây ra một biến cố bất lợi nào ở chuột trường thanh, thì liều này lại gây độc tính ở chuột con 7 ngày tuồi, kê cả, tử vong. Những biến cố bất lợi này đã được ghi nhận với liều 657 mg/kg và cao hơn ở liều 500 mg/kg, không có biến cố bất lợi nào được ghi nhận, kể cà khi điều trị lâu dài (chuột 7 đến 21 ngày tuổi dùng liều 500 mg/kg/ngày).
Viên nang: Hạn dùng 48 tháng. Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 30°C.
Bột pha huyền dịch uống: Không bảo quản thuốc ở nhiệt độ trên 25°C.
Huyền dịch đã được pha: bảo quản thuốc ờ nhiệt độ phòng (không qua 25°C) trong 10 ngày hay trong ngăn mát tù lạnh (2°c – 8°C) trong 17 ngày.
Huỷ bỏ thuốc không sử dụng/hết hạn
Cần hạn chế việc thải bỏ dược phẩm ra môi trường. Không thải bỏ dược phẩm qua hệ thống nước thải và tránh vứt bỏ vào rác thải sinh hoạt. Hãy sử dụng “hệ thống thu gom” ở địa phương, nếu có.
Tương kị
Không áp dụng
Độ ổn định
Không nên sử dụng thuốc sau ngày hết hạn được ghi ờ vỏ hộp.
Cách sử dụng và hủy bỏ
Chuẩn bi bột Tamiflu cho dạng huyễn dịch uống (6mg/ml)
Bột Tamiflu cho dạng huyễn dịch uống nên được pha bởi dược sĩ trước khi đưa cho bệnh nhân (Xem mục 2.2 Liều lượng và Cách dùng):
Tờ hướng dẫn sử dụng và ống lấy thuốc sẽ được đưa cho bệnh nhân. Nên viết ngày hết hạn của huyên dịch đã pha trên nhãn thuốc.
Pha khẩn cấp hỗn dịch uống từ viên nang Tamiflu (Nồng độ cuối cùng 6 mg / ml).
Dạng hỗn dịch của Tarniflu (6 mg/ml) được ưa chuộng cho các bệnh nhân trẻ em, và người lớn gặp khó khăn trong việc nuốt các viên nang hoặc cần dùng liều thấp hơn. Trong trương hợp Tamiflu dạng hỗn dịch không có sẵn, dược sĩ có thể pha hỗn dịch (6 mg/ml) từ viên nang Tamiflu.
Pha chế hỗn dịch tại nhà thuốc (6 mg/ml)
Quy trình sau đây mô tả việc pha chế một dung dịch 6 mg/ml tại nha thuốc sẽ cung cấp đù liều thuốc cho 1 bệnh nhân dùng trong đợt điều trị 5 ngày. Dược sỹ có thể pha chế một huyễn dịch (6 mg/ml) từ viên nang Tamiflu 30 mg, 45 mg hoặc 75 mg và nước có chưa 0.05% sodium benzoate được thêm vào để bảo quản.
Trước tiên, tính tổng thể tích cần pha chế và đưa cho từng bệnh nhân. Tổng thể tích cần thiết được xác định bằng cân nặng của bệnh nhân dựa theo khuyến cáo trong bảng dưới đây:
Thê tích huyễn dịch (6 mg/ml) cần pha chế tại hiệu thuốc cho một đạt điều trị 5 ngày dựa trên cân nặng của bệnh nhân:
| Cân nặng (kg) | Tổng thể tích huyễn dịch (ml) |
| <6kg | 25 mL |
| 6 đến < 7 kg | 30 mL |
| 7 đến 10 kg | 50 mL |
| 10 đến 15 kg | 50 mL |
| > 15 đến 23 kg | 75 mL |
| > 23 đến 40 kg | 100 mL |
| > 40 kg | 125 mL |
Thứ hai, xác định số lượng viên nang và lượng dung môi (nước chứa 0,05% sodium benzoate để bảo quản) cần thiết để pha chế tồng thế tích (dược tính theo bảng trên: 25mL, 30 ml, 50 ml, 75 mL, 100 mL, hoặc 125 mL) của huyền dịch (6 mg/ml) như được nêu trong bảng sau:
Số lượng viên nang và Iượng dung môi cần thiết để pha chế tổng thê tích huyền dịch (6 mg/ml)
| Tổng thể tích huyễn dịch cần pha chế | Số lượng viên nang Tamiflu cần thiết (mg oseitamivir) | Thể tích dung | ||
| 75 mg | 45 mg | 30 mg | ||
| 25 mL | 2 viên nang (150 mg) | Hãy sừ dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế * | 5 viên nang (150 mg) | 24.5 mL |
| 30 mL | Hãy sử dụng viên nang co hàm lượng khác để thay thế * | 4 viên nang (180 mg) | 6 viên nang (180 mg) | 29.5 mL |
| 50 mL | 4 viên nang (300 mg) | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế * | 10 viên nang (300 mg) | 49.5 mL |
| 60 mL | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế * | 8 viên nang (360 nĩg) | 12 viên nang (360 mg) | 59 mL |
| 75 mL | 6 viên nang (450 mg) | 10 viên nang (450 mg) | 15 viên nang (450 mg) | 74 mL |
| 90 mL | Hãy Sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế* | 12 viên nang (540 mg) | 18 viên nang (540 mg) | 89 mL |
| 100 mL | 8 viên nang (600 mg) | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thể * | 20 viên nang (600 mg) | 98.5 mL |
| 120 mL | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thê * | 16 viên nang (720 mg) | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế* | 118.5 ml |
| 125 ml | 10 viên nang (750 mg) | Hãy sử dụng viên nang có hàm Iượng khác để thay thế * | Hãy sử dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế * | 123.5 ml |
*Không có số lượng thích hợp viên nang này để có được nồng độ yêu cầu; do dó, hãy sứ dụng viên nang có hàm lượng khác để thay thế. Thứ ba, tuân theo quy trình dưới đây để pha trộn huyền dịch (6 mg/ml) từ viên nang Tamiflu:
Bảo quản huyễn dịch thuốc (6 mg/ml) pha chế ở nhà thuốc:
Điều kiện bảo quản ờ nhiệt độ phòng: Ổn định trong 3 tuần (21 ngày) khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng “không quá 25°C”.
Điều kiện bảo quản lạnh: ổn định trong 6 tuần khi được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°c đến 8°c.
Dán nhãn của nhà thuốc trên chai ghi rõ tên bệnh nhân, hướng dẫn sử dụng, ngày hết hạn, tên thuốc va bất kỳ thông tin bắt buộc nào khác theo quỹ định về dược phẩm của địa phương.
Liều hỗn dịch pha chế tai nhà thuốc (6 mg/ml)
Tham khảo Phần 2.2 Liều lượng và cách dùng để có chỉ dẫn liều dùng đầy đủ
Liều thuốc phù hợp sẽ được người chăm sóc trộn với lượng tương tự đồ uống ngọt, như nước đường, sì rô socholate, si rô anh đào, kem phủ bánh (như caramel hoặc sốt kem bơ) để che dấu vị đắng. Chia liều huyền dịch này bằng xy lanh có vạch lường thuốc uống để đong những lượng huyền dịch nhỏ.
Tiêu chuẩn cơ sờ
Viên nang 30 mg. Hộp 1 vỉ chứa 10 viên. Viên nang 45 mg. Hộp 1 vi chứa 10 viên. Viên nang 75 mg. Hộp 1 vi chứa 10 viên.
Lưu hành ngày 24 tháng 07 năm 2019
Hiện sản phẩm bán với giá không cố định từ 600.000vnđ – 2.000.000vnđ Lưu ý: Có giai đoạn 2018 giá bán lên đến 5 triệu đồng/ 1vỉ. Quý khách nên gọi trước để được tư vấn.
Delpharm Milano s.r.l.,
Địa chỉ: Via Camevale, 1,20054 Segrate (MI), Ý.
Địa chỉ: Wurmisweg, CH-4303 Kaiseraugst, Thuỵ sỹ.
Công ty TNHH Roche Pharma (Việt Nam)
Địa chỉ: Tầng 231 toà nhà Pearl Plaza, Số 5161A Điện Biên Phủ, phường 25, quận Bình Thạnh, TP HCM
SĐK: VN-22143-19
Italya
Không có bình luận nào
Không hiển thị thông báo này lần sau.
Chưa có đánh giá nào.