X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-17544-13
  • (SĐK cũ: VN-17544-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/07/2021
Tên thuốc
  • Rylid
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetyl) 250mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 419/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/12/2013
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Pharmaniaga Manufacturing Berhad
  • Nước: Malaysia
  • Địa chỉ: Lot 11A, Jalan P/1, Kawasan Perusahaan Bangi, 43650 Bandar Baru Bangi, Selangor
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Pharmaniaga Manufacturing Berhad
  • Nước: Malaysia
  • Địa chỉ: Lot 11A, Jalan P/1, Kawasan Perusahaan Bangi, 43650 Bandar Baru Bangi, Selangor
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

RYLID, Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu và da

17 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Malaysia
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Pharmaniaga
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-17544-13
Nhà sản xuất Pharmaniaga Manufacturing Berhad
Hoạt chất Cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetyl) 250mg
Thành phần

RYLID được chỉ định điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới (viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản…), nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục, các bệnh ngoài da như viêm da mủ, chốc lở, nhọt và cả bệnh lậu không biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Công dụng – chỉ định của RYLID

RYLID được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên (tai, mũi, họng) như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp, sự gia tăng cấp tính của viêm phổi mãn tính. Nhiễm trùng đường niệu – sinh dục như viêm thận mủ, viêm bọng đái, viêm niệu đạo. Nhiễm trùng da và mô mềm : nhọt, viêm da mủ, chốc lở. Lậu, viêm cổ tử cung và viêm niệu – sinh dục cấp tính không biến chứng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của RYLID

RYLID bao gồm những thành phần chính như là

Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil)

Tá dược gồm : Magnesi stearat, opadry trắng OY-C-7000, cellulose vi tinh thể PH 102, silic dioxyd dạng keo khan, natri croscarmellose.

Hướng dẫn sử dụng RYLID

RYLID cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Liều dùng:

  • Thời gian điều trị khoảng 5-10 ngày.
  • Nên uống cefuroxim axetil khi ăn no để thuốc được hấp thu tốt nhất.

Liều cho người lớn:

  • Hầu hết các loại nhiễm trùng: 250mg X 21ần/ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu: 125mg X 21ần/ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (như viêm phế quản) nhẹ và trung bình: 250mg X 2 lần/ngày.
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới nặng: 500mg X 21ần/ngày.
  • Viêm thận: 250mg X 21ần/ngày.
  • Lậu cấp: liều duy nhất Ig.
  • Viêm phổi: 500mg X 2 lần/ngày.

Liều dùng đối với trẻ em:

Liều thông thường: 10mg/kg X 2 lần /ngày tới tối đa 250mg/ngày.

Trẻ từ 2 tuổi trở lên:

  • Viêm tai giữa nặng: 15mg/kg X 2 lần/ngày, tối đa 500mg/ngày.
  • Không nên nghiền nát viên thuốc. dạng viên không thích hợp cho bệnh nhân không thể nuốt viên thuốc như ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nên sử dụng dạng hỗn dịch cho bé.
  • Chưa có tài liệu về sử dụng cefuroxim cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng RYLID

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng RYLID

NICNICE 1000, điều trị viêm âm hộ, âm đạo, viêm cổ tử cung do nhiễm nấm
Công dụng – chỉ định của NICNICE 1000 NICNICE 1000 được chỉ định điều trị viêm...
0₫

Trong quá trình sử dụng  RYLID, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Trước khi điều trị với Cefuroxim, cần kiểm tra xem bệnh nhân có bị phản ứng mẫn cảm trước đó với Cephalosporin, Penicillin hoặc những thuốc nào khác. Sử dụng Cefuroxim thận trọng trên những bệnh nhân nhạy cảm với Penicillin. Thận trọng khi sử dụng kháng sinh trên những bệnh nhân có cơ địa dị ứng, đặc biệt là dị ứng với thuốc. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra khi dùng thuốc, thì phải ngưng sử dụng thuôc ngay. Những phản ứng nhạy cảm cấp tính nghiêm trọng yêu cầu sử dụng epinephrin và những biện pháp cấp cứu khác. Viêm ruột kết màng giả được báo cáo trong hầu hết các trường hợp sử dụng kháng sinh, trong đó có cefuroxim, có thể xếp vào loại nghiêm trọng, đe dọa đến cuộc sống của bệnh nhân. Vì vậy, việc chẩn đoán này rất quan trọng trên những bệnh nhân hay bị tiêu chảy do dùng kháng sinh
  • Điều trị bằng kháng sinh sẽ làm thay đổi hệ vi sinh ở ruột và tạo điều kiện phát triển quá mức Clostridium. Nhiều nghiên cứu cho thấy độc tính do Clostridium difficile sản sinh ra là một trong những nguyên nhân cơ bản gây ra “viêm ruột kết liên quan đến kháng sinh”. Khi viêm ruột kêt vẫn không giảm khi ngưng sử dụng thuốc hoặc khi tình trạng này trờ nên nặng, vancomycin đường uống là một lựa chọn để điều trị. Những nguyên nhân khác gây viêm ruột kết ngoài thuốc, cũng nên được xem xét.
  • Mặc dù cefuroxim hiếm khi làm thay đổi chức năng của thận nhưng việc đánh giá tình trạng của thận trong thời gian điều trị vẫn phải được thực hiện, đặc biệt trên những bệnh nhân bệnh nặng phải dùng liều tối đa.
  • Nên giảm liều dùng hàng ngày của cefuroxim trên những bệnh nhân bị bệnh thận tạm thời hoặc dai dẳng bởi vì chúng có thể gây tăng cao hoặc kéo dài nồng độ thuốc trong máu trên những bệnh nhân này với liều thông thường.
  • Khi kết hợp với kháng sinh khác, kéo dài thêm thời gian sử dụng Cefuroxim sẽ làm tăng sinh quá mức các cơ quan nhạy cảm. Do đó phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nhiễm trùng nặng thêm trong thời gian điều trị, phải kiểm tra lại. Và kháng sinh phỡ’rộtịg/1nêíi được sử dụng, nhưng phải thận trọng trên những bệnh nhân có tiên sử bệnh dạ dày ruột, đặc biệt là viêm ruột.
  • Độc tính trên thận được ghi nhận đồng thời trên kháng sinh nhóm aminoglycosid và cephalosporin.

Sử dụng RYLID cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai:

Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.

Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy cefuroxim axetil có tác dụng gây bệnh phôi hay sinh quái thai. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

Ảnh hưởng của RYLID lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.

Tương tác, tương kỵ của RYLID

  • Ceíiiroxim không ảnh hưởng trên enzym thừ đường huyết. Tương tác nhẹ trên phương pháp thử có đồng (Benedict, thử nghiệm lâm sàng Fehling). Tuy nhiên điều này không làm sai lệch kết quả thừ nghiệm. Cefuroxim sẽ gây sai lệch kết quả phương pháp Ferricyanid thử glucose. Kháng sinh này không gây ảnh hưởng trong định lượng muối picrat kiềm của creatinin.
  • Thận trọng trên những bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn với Penicillin. Thận trọng khi sử dụng kháng sinh cephalosporin liều cao đồng thời với thuốc lợi tiểu hiệu lực mạnh (như frusemid), bởi vì sự kết hợp này có thể gây tác dụng ngoại ý ảnh hưởng trên chức năng thận. Kinh nghiệm lâm sàng của cefuroxim cho thấy rằng, điều này không liên quan đến liều khuyên dùng.

Tác dụng phụ của thuốc RYLID

Trong quá trình sử dụng RYLID thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

  • Tăng bạch cầu ưa eosin và sự gia tăng men gan thoáng qua [ALT(SGPT) và AST(SGOT)], đã được ghi nhận trong quá trình điều trị với cefuroxim. ít có báo cáo về giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (rất hiếm khi được tìm thấy). Cũng như với những cephalosporin khác, bệnh vàng da rất hiếm khi được báo cáo.
  • Tác dụng ngoại ý thường nhẹ và thoáng quá. Với những cephalosporin khác, tác dụng ngoại ý hiếm gặp được báo cáo như: ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, độc tính trên da (ngoại ban), và phản ứng quá mẫn như: phát ban , mày đay, ngứa, sốt, và rất hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn này.
  • Một số ít bệnh nhân sử dụng cefuroxim bị rối loạn dạ dày-ruột bao gồm tiêu chảy, buồn nôn, ói. Cũng như với các kháng sinh phổ rộng, cũng có 1 vài báo cáo (rất hiếm) viêm đại tràng giả mạc, đau đầu cũng đã được báo cáo.
  • Cephalosporin được hấp thu trên bề mặt của màng hồng cầu và phản ứng trực tiếp với kháng thể trên thuốc gây kết quả dương tính với thử nghiệm Coomb (có thể can thiệp vào thử nghiệm chéo của máu) và rất hiếm khi gây ra thiếu máu tán huyết.

Quá liều và cách xử trí

Tình trạng quá liều cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật cefuroxim trong huyết thanh có thể bị giảm do thẩm tách máu và thẩm phân.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Cefuroxim axetil là tiền chất của một kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin là cefuroxim, đề kháng với hầu hết beta-lactamase và có hoạt tính trên phần lớn vi khuẩn gram dương và gram âm.

Cefuroxim rất ổn định với các beta-lactamase của vi khuẩn, và do đó có tác động lên nhiều chủng đề kháng ampicillin hay amoxicillin. Tác động diệt khuẩn này là do ức chế sự tổng hợp màng tế bào bằng cách gắn kết vào các protein đích thiết yếu.

In-vitro, cefuroxim thường có hoạt tính với những vi khuẩn sau:

Hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Klebsiella sp, Proteus mirabilis, provklencia sp, Proteus rettgeri, Haemophilus influenza (bao gôm các chủng đê kháng aihpra|flin% Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae (genycac chủng có sản xuất penicillinase và không sản xuất penicillinase).

Hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase trừ các chủng kháng methicillin), Streptococcus pyogenes (và những streptococci tán huyết beta), Streptococcus pneumonia, Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae).

Kỵ khí: cầu khuẩn gram dương và gram âm (gồm Peptococcus và Peptostreptococcus spp). Trực khuẩn gram dương (bao gồm Clostridium sp) và trực khuẩn gram âm (bao gồm Bacteroides và Fusobacterium spp), Propionibacterium sp.

Những vi khuẩn sau không nhạy cảm với cefuroxim: Clostridium difficile, Pseudomonas sp, Campylobacter sp, Acinetobacter calcoacetinus, các chủng đê kháng methicillin của Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis.

Một vài chủng sau thường không nhạy cảm với cefuroxim: Streptococcus faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter sp, Citrobacter sp, Serratia sp, Bacteroides fragilis.

Đặc tính dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, cefuroxim axetil hấp thu qua đường tiêu hóa, và nhanh chóng bị thủy phân trong niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn .

được hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn

Nồng độ đỉnh trong máu : (2-3mg/L cho liều 125mg, 4-6mg/L cho liều 250mg, 5-8mg/L cho liều 500mg, 9-14mg/L đối với liều Ig.) đạt được khoảng 2-3 giờ sau khi uống trong bữa ăn, còn đối với tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh đạt được ngay sau khi tiêm.

Độ hấp thu của cefuroxim dạng hỗn dịch kéo dài hơn so với dạng viên, sau đó đạt nồng độ đinh thấp hơn và sinh khả dụng giảm nhẹ (4-17%).

Thời gian bán thải trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ. Mức độ gắn kết protein khác nhau từ 33-50% tùy thuộc vào dạng thuốc sử dụng.

Sư phân bố :

Cefuroxim phân phối rộng khắp trong cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, nước bọt, xương, hoạt dịch, thủy dịch, nhưng chỉ đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. còn phân bố qua nhau, và được phát hiện trong sữa mẹ.

Bài tiết:

Cefuroxim được bài tiết dưới dạng không đổi qua bộ lọc cầu thận, ống thận, thuốc đào thải với nồng độ cao trong nước tiểu. Sử dụng đồng thời với probenecid sẽ làm gia tăng diện tích dưới đường cong (AUC) 50%. Probenecid cạnh tranh đào thải qua ống thận với cefuroxim, làm cho nồng độ của cefuroxim cao hơn và kéo dài hơn trong máu.(Lượng nhỏ cefiiroxim được bài tiết qua đường mật. Nồng độ thuốc trong máu bị giảm thẩm tách.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng RYLID

  • Không nên dùng  RYLID quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả RYLID

RYLID được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu tím, phía dưới in thành phần dược chất chính.

Lý do nên mua RYLID tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng RYLID

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén.

RYLID mua ở đâu

RYLID có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

RYLID giá bao nhiêu

RYLID có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-17544-13

Đơn vị sản xuất và thương mại

Pharmaniaga Manufacturing Berhad

Lot 11A, Jalan P/1, Kawasan Perusahaan Bangi, 43650 Bandar Baru Bangi, Selangor Malaysia

Xuất xứ

Malaysia

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)