Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Malaysia |
| Quy cách | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Pharmaniaga |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-17544-13
|
| Nhà sản xuất | Pharmaniaga Manufacturing Berhad |
| Hoạt chất | Cefuroxime (dưới dạng cefuroxime axetyl) 250mg |
| Thành phần | Cefuroxime |
RYLID được chỉ định điều trị hiệu quả các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới (viêm họng, viêm phổi, viêm phế quản…), nhiễm trùng tiết niệu – sinh dục, các bệnh ngoài da như viêm da mủ, chốc lở, nhọt và cả bệnh lậu không biến chứng.
RYLID được chỉ định điều trị nhiễm trùng đường hô hấp trên (tai, mũi, họng) như viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan, viêm họng. Nhiễm trùng đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp, sự gia tăng cấp tính của viêm phổi mãn tính. Nhiễm trùng đường niệu – sinh dục như viêm thận mủ, viêm bọng đái, viêm niệu đạo. Nhiễm trùng da và mô mềm : nhọt, viêm da mủ, chốc lở. Lậu, viêm cổ tử cung và viêm niệu – sinh dục cấp tính không biến chứng.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
RYLID bao gồm những thành phần chính như là
Cefuroxim (dưới dạng Cefuroxim axetil)
Tá dược gồm : Magnesi stearat, opadry trắng OY-C-7000, cellulose vi tinh thể PH 102, silic dioxyd dạng keo khan, natri croscarmellose.
RYLID cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
Liều dùng:
Liều cho người lớn:
Liều dùng đối với trẻ em:
Liều thông thường: 10mg/kg X 2 lần /ngày tới tối đa 250mg/ngày.
Trẻ từ 2 tuổi trở lên:
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng RYLID, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai:
Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.
Không có bằng chứng thử nghiệm nào cho thấy cefuroxim axetil có tác dụng gây bệnh phôi hay sinh quái thai. Tuy nhiên, cũng như với tất cả các thuốc khác, nên cẩn thận khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.
an toàn cho người đang vận hành máy móc hay lái tàu xe.
Trong quá trình sử dụng RYLID thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cefuroxim axetil là tiền chất của một kháng sinh diệt khuẩn nhóm cephalosporin là cefuroxim, đề kháng với hầu hết beta-lactamase và có hoạt tính trên phần lớn vi khuẩn gram dương và gram âm.
Cefuroxim rất ổn định với các beta-lactamase của vi khuẩn, và do đó có tác động lên nhiều chủng đề kháng ampicillin hay amoxicillin. Tác động diệt khuẩn này là do ức chế sự tổng hợp màng tế bào bằng cách gắn kết vào các protein đích thiết yếu.
In-vitro, cefuroxim thường có hoạt tính với những vi khuẩn sau:
Hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Klebsiella sp, Proteus mirabilis, provklencia sp, Proteus rettgeri, Haemophilus influenza (bao gôm các chủng đê kháng aihpra|flin% Haemophilus parainfluenzae, Branhamella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae (genycac chủng có sản xuất penicillinase và không sản xuất penicillinase).
Hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase trừ các chủng kháng methicillin), Streptococcus pyogenes (và những streptococci tán huyết beta), Streptococcus pneumonia, Streptococcus nhóm B (Streptococcus agalactiae).
Kỵ khí: cầu khuẩn gram dương và gram âm (gồm Peptococcus và Peptostreptococcus spp). Trực khuẩn gram dương (bao gồm Clostridium sp) và trực khuẩn gram âm (bao gồm Bacteroides và Fusobacterium spp), Propionibacterium sp.
Những vi khuẩn sau không nhạy cảm với cefuroxim: Clostridium difficile, Pseudomonas sp, Campylobacter sp, Acinetobacter calcoacetinus, các chủng đê kháng methicillin của Staphylococcus aureus và Staphylococcus epidermidis.
Một vài chủng sau thường không nhạy cảm với cefuroxim: Streptococcus faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter sp, Citrobacter sp, Serratia sp, Bacteroides fragilis.
Hấp thu:
Sau khi uống, cefuroxim axetil hấp thu qua đường tiêu hóa, và nhanh chóng bị thủy phân trong niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxim vào hệ tuần hoàn .
được hấp thu tốt nhất khi được uống trong bữa ăn
Nồng độ đỉnh trong máu : (2-3mg/L cho liều 125mg, 4-6mg/L cho liều 250mg, 5-8mg/L cho liều 500mg, 9-14mg/L đối với liều Ig.) đạt được khoảng 2-3 giờ sau khi uống trong bữa ăn, còn đối với tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh đạt được ngay sau khi tiêm.
Độ hấp thu của cefuroxim dạng hỗn dịch kéo dài hơn so với dạng viên, sau đó đạt nồng độ đinh thấp hơn và sinh khả dụng giảm nhẹ (4-17%).
Thời gian bán thải trong huyết thanh từ 1 đến 1,5 giờ. Mức độ gắn kết protein khác nhau từ 33-50% tùy thuộc vào dạng thuốc sử dụng.
Sư phân bố :
Cefuroxim phân phối rộng khắp trong cơ thể, bao gồm dịch màng phổi, nước bọt, xương, hoạt dịch, thủy dịch, nhưng chỉ đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tủy khi màng não bị viêm. còn phân bố qua nhau, và được phát hiện trong sữa mẹ.
Bài tiết:
Cefuroxim được bài tiết dưới dạng không đổi qua bộ lọc cầu thận, ống thận, thuốc đào thải với nồng độ cao trong nước tiểu. Sử dụng đồng thời với probenecid sẽ làm gia tăng diện tích dưới đường cong (AUC) 50%. Probenecid cạnh tranh đào thải qua ống thận với cefuroxim, làm cho nồng độ của cefuroxim cao hơn và kéo dài hơn trong máu.(Lượng nhỏ cefiiroxim được bài tiết qua đường mật. Nồng độ thuốc trong máu bị giảm thẩm tách.
RYLID được bào chế dưới dạng viên nén, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu tím, phía dưới in thành phần dược chất chính.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén.
RYLID có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
RYLID có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-17544-13
Pharmaniaga Manufacturing Berhad
Lot 11A, Jalan P/1, Kawasan Perusahaan Bangi, 43650 Bandar Baru Bangi, Selangor Malaysia
Malaysia
Không hiển thị thông báo này lần sau.