X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21129-18
  • (SĐK cũ: VN-21129-18)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Shurocinol
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Levofloxacin 500mg
Hàm lượng
  • 500mg
Số quyết định
  • 173/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 27/03/2018
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Dung dịch tiêm truyền
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ 100ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Schnell Biopharmaceutical Inc.
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 4F., Haesung Bldg., #747-2 Yeoksam-Dong, Kangnam-Ku, Seoul
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Schnell Biopharmaceuticals, Inc
  • Nước: Hàn Quốc
  • Địa chỉ: 16, Dumeori-gil, Yanggang-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

SHUROCINOL điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm

22 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Korea
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Schnell Biophar
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21129-18
Nhà sản xuất Schnell Biopharmaceuticals, Inc
Hoạt chất Levofloxacin 500mg
Thành phần

SHUROCINOL được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của SHUROCINOL

SHUROCINOL được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin, như: Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng; Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, kể cả viêm thận – bể thận. Nhiễm khuẩn ở da và phân mềm Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp: Do kháng sinh íluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chì nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh íluoroquinolon, trong đó có SHUROCINOL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng SHUROCINOL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của SHUROCINOL

SHUROCINOL bao gồm những thành phần chính như là

Hoat chất:

Levo floxacin 512,46 mg (tương đương 500 mg levo floxacin khan)

Tá dươc: natri clorid, natri hydroxid, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.

Hướng dẫn sử dụng SHUROCINOL

SHUROCINOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Thuốc chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đển nguy cơ hạ huyết áp.

Liều dùng

Liều 500 mg, thời gian truyền 60 phút.

Liều dùng: Theo hướng dẫn của bác sĩ.

*Liều dùng cho người có chức năng thân bình thường: (độ thanh thải creatinin > 80 ml/phút)

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: Người lớn: 500 mg/lần X 1-2 lần/ngày X 7-14 ngày
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng: Người lớn : 250 mg/lần X 1 lần/ngày X 10 ngày
  • Viêm thận – bể thận cấp: Người lớn : 250 mg/lần X 1 lần/ngày X 10 ngày
  • Nhiễm khuẩn da và phần mềm: Không có biến chứng: Người lớn : 500 mg/lần X 1 lần/ngày X 7-10 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp : Người lớn : 250 mg/lần X 1 lần/ngày X 3 ngày.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Người lớn: 500 mg/lần X 1 lần/ngày X 7 ngày.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Người lớn : 500 mg/lần X 1 lần/ngày X 10-14 ngày.
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) Liều ban đầu Liều duy trì
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bế thận cấp
>20 250 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10- 19 250 mg 250 mg mồi 48 giờ
Các chỉ định khác
50-80 Không cần hiệu chỉnh liều
20-49 500 mg 250 mg mỗi 24 giờ
10-19 500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
Thẩm tách máu

Thẩm phân phúc mạc liên tục.

500 mg 125 mg mỗi 24 giờ
500 mg 125 mg mỗi 24 giờ

* Liều dùng cho người bênh suy thân: (độ thanh thải creatinin < 80 ml/phút)

Những đối tương đăc biêt:

Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.

Tương ky / Tương thích:

Không được trộn chung dung dịch tiêm truyền levo floxacin với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen carbonat).

Dung dịch tiêm truyền levofloxacin tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau đây: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dung dịch dextrose 2,5% trong ringer hoặc phối hợp các dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền (acid amin, carbohydrat, chất điện giải).

Chống chỉ định sử dụng SHUROCINOL

RIBOTACIN điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới
Chỉ định của RIBOTACIN RIBOTACIN được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn thể nặng đường...
0₫
  • Bệnh nhân động kinh, thiếu hụt G6PD hoặc có tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon.
  • Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi.
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với levo floxacin, các quinolon khác hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng SHUROCINOL

Trong quá trình sử dụng SHUROCINOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Viêm gân: Hạn hữu được nhận thấy với quinolon, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra cả hai bên. Nguy cơ đứt gân có thể gia tăng khi dùng chung với corticosteroid. Neu nghi viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levo floxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi.
  • Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ: Có thể gặp ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp khi sử dụng các quinolon. Do đó cần tránh sử dụng trên người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp.
  • Ảnh hưởng trên hệ cơ xương: Levofloxacin, cũng như các quinolon khác, có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non. Do đó không nên dùng levo floxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi.
  • Tác dụng trên chuyển hoá: Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hoá đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin, cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nểu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile: Có thể xảy ra ở tât cả các mức độ từ nhẹ đến đe doạ tính mạng khi dùng nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp.
  • Tác dụng trên thần kinh trung ương: Đã có thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương khi sử dụng kháng sinh nhóm quinolon. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chửng thích hợp. Thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não.. .vì có thể tăng nguy cơ co giật.
  • Nhược cơ: cần thận trọng ở người bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên. Nhạy cảm với ánh sảng: Tuy rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.

Phản ứng mẫn cảm: Với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên cùa phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bạo gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thê. Các phàn ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tôn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên cùa bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon./.

Sử dụng SHUROCINOL cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không dùng levo floxacin cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Levofloxacin chưa được biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Dựa trên những nghiên cứu của ofloxacin thì có the levofloxacin sẽ được bài tiết qua sữa mẹ. Vì nguy cơ gây ra các các phản ứng có hại trên trẻ sơ sinh, cần ngừng cho con bú hoặc ngừng sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của SHUROCINOL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường họp như lái xe hoặc vận hành máy.

Tương tác, tương kỵ của SHUROCINOL

  • Thuốc hạ đường huyết: Dùng đồng thời với levofloxacin có thể làm tăng nguy cơ rối loạn đường huyết, cần giám sát chặt chẽ.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT. Levo floxacin, cũng như íluoroquinolon khác, nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc mà làm kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc chong loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần)
  • Thuốc chống viêm không steroid: Có khả năng làm tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Theophylin: Một số nghiên cứu cho thấy không có tương tác với levofloxacin. Tuy nhiên do nồng độ trong huyết tương và AUC của theophylin thường bị tăng khi sử dụng đồng thời với các quinolon khác, vẫn cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi phối hợp với levofloxacin.
  • Warfarin: Đã có thông báo warfarin tăng tác dụng khi dùng cùng với levofloxacin, cần giám sát các chỉ số về đông máu khi sử dụng đồng thời hai thuốc này.
  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin: Khi sử dụng đồng thời có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, cần uống các thuốc này cách xa levo floxacin ít nhất 2 giờ.
  • Cyclosporin, digoxin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levoíloxacin.

Tác dụng phụ của SHUROCINOL

Trong quá trình sử dụng SHUROCINOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Da: Kích ứng nơi tiêm.
  • Thần kinh: Mất ngủ, đau đầu.
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, ỉa chảy.

Ít gặp 1/100 > ADR > 1/1000

  • Da: Ngứa, phát ban.
  • Gan: Tăng bilirubin huyết.
  • Thần kinh: Hoa mắt, căng thẳng, kích động, lo lắng.
  • Tiêu hoá: Đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, nôn, táo bón.
  • Tiết niệu, sinh dục: Viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida sinh dục.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Tim mạch: Tăng hoặc hạ huyết áp, loạn nhịp.
  • Thần kinh: Co giật, giấc mơ bất thường, trầm cảm, rối loạn tâm thần.
  • Tiêu bọá: Viêm đại tràng màng già, khô miệng, viêm dạ dày, phù lưỡi.
  • Dị ứng: Phù Quinck, choáng phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson và Lyelle.
  • Cơ xương – khớp: Đau khớp, yếu cơ, đau cơ, viêm tuỷ xương, viêm gân Achille.

Thông báo ngay cho bác sỹ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Xử trí quá liều bằng cách loại thuốc ra khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh.

Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Levofloxacin là một kháng sinh tổng hợp có phổ rộng thuộc nhóm íluoroquinolon.

Levofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym topoisomerase II (ADR – gyrase) và/hoặc topoisomerase IV là những enzym thiết yếu của vi khuẩn tham gia xúc tác quá trình sao chép, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. Levofloxacin là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên nhiều chùng vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cà phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenza, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levo floxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác.

Phổ tác dụng:

Vi khuẩn nhạy cảm in vitro và nhiễm khuẩn trong lâm sàng.

  • Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Enterobacter cloaceae, E. Coll, H. influenza, H. Parainfluenza, Klebsiella pneumonie, Legionalla pneumophila, Moraxella catarralis, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa.
  • Vi khuẩn khác: Chlamydia pneumoniae, Mycopasma pneumoniae.
  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin (meti – S), Staphylococcus coagulase âm tính nhạy cảm methicilin, Streptococcus pneumoniae.
  • Vi khuẩn kị khí: Fusobacterium, peptostreptococcus, Propionibacterium.
  • Các loại vi khuẩn nhạy cảm trung gian in vitro:
  • Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis.
  • <aVi khuẩn kị khí: Bacteroid fragilis, prevotella.

Các vi khuẩn kháng levofloxacin:

Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium, Staphylococcus aureus meti – R, Staphylococcus coagulase âm tính meti – R.

Kháng chéo: In vitro, có kháng chéo giữa levofloxacin và các fluoroquinolon khác. Do cơ chế tác dụng, thường không có kháng chéo giữa levofloxacivvàà các họ kháng sinh khác.

Đặc tính dược động học

Levofloxacin được phân bố rộng rãi trong cơ thể, tuy nhiên thuốc khó thấm vào dịch não tủy, tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 30 – 40%. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

Levofloxacin rất ít bị chuyển hoá trong cơ thể và thải trừ gần như hoàn toàn qua nước tiểu ở dạng còn nguyên hoạt tính. Chỉ dưới 5% liều điều trị được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá desmethyl và N-oxid, các chất chuyển hoá này có rất ít hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải của levofloxacin từ 6 – 8 giờ, kéo dài ờ người bệnh suy thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng SHUROCINOL

  • Không nên dùng SHUROCINOL quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả SHUROCINOL

SHUROCINOL được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua SHUROCINOL tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng SHUROCINOL

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch

SHUROCINOL mua ở đâu

SHUROCINOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

SHUROCINOL giá bao nhiêu

SHUROCINOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21129-18

Đơn vị sản xuất và thương mại

Schnell Biopharmaceuticals, Inc

16, Dumeori-gil, Yanggang-myeon, Hwaseong-si, Gyeonggi-do Korea

Xuất xứ

Korea

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)