Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Dược phẩm OPV |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-27003-17
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược phẩm OPV |
| Hoạt chất | Montelukast (dưới dạng montelukast sodium) |
| Thành phần | Montelukast |
Sinlumont 4 chỉ định dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 10 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điểu trị người hen nhạy cảm với aspirin. Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên…
Sinlumont 4 được chỉ định dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 10 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điểu trị người hen nhạy cảm với aspirin. Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên. Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên)
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4 mg
Tá dược: Mannitol dập thẳng, natri croscarmellose, aspartam, bột mùi trái cây tổng hợp, oxyd sắt đỏ, magnesi stearat.
dùng theo đường ngậm
Ngậm viên thuốc trong miệng, thuốc sẽ phân tán hết trong vài phút, sau đó uống với một ít nước.
Liều dùng của SINLUMONT® mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. Để chữa hen, nên dùng thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày 1 viên vào buổi tối.
Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg.
Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg.
Trẻ em từ 10 thắng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
Trẻ em từ 6 tháng đến 10 thắng tuổi viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg.
Dự phòng cơn co thắt phê’ quản do gắng sức:
Trẻ em từ 6 đến 14 tuổr. mỗi ngày 1 viên 5 mg.
Từ 15 tuổi trở lên: mỗi ngày 1 viên 10 mg.
Khuyến cáo chung: Hiệu lực điều trị của SINLUMONT® trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày, cần dặn người bệnh tiếp tục dùng SINLUMONT® mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.
Không cần điều Chĩnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính.
Điều trị SINLUMONT® liên quan tới các thuốc chữa hen khác:
Phụ nữ có thai: Chưa nghiên cứu ở người mang thai. Montelukast chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai nếu đã cân nhắc kỹ.
Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, thuốc này chỉ có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu đã cân nhắc kỹ sự cần thiết.
Chưa có cơ sở chứng minh montelukast ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, một vài tác dụng phụ (như hoa mắt, chóng mặt, mất tập trung, buồn ngủ, dễ bị kích thích, bồn chồn…) đã được báo cáo có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của một vài bệnh nhân
Rất thường gặp, ADR > 1/10:
Thường gặp, 1/100 < ADR <1/10:
Ít gặp, 1/1OOO < ADR <1/100:
Hiếm gặp, 1/1OOOO < ADR <1/1000:
Rất hiếm gặp, ADR < 1/1OOOO:
Hỏi ý kiến bác sĩ nếu gặp phải tác dụng không mong muôn khi sử dụng thuốc
Không có thông tin đặc hiệu về điều trị khi quá liều montelukast.
Triệu chứng: Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của montelukast bao gổm đau bụng, buồn ngù, khát, đau đẩu, nôn và tăng kích động.
Cách xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu hay không.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leucotriene có chọn lọc. ở những người mắc bệnh hen phế quản, Montelukast gây ra sự ức chế thụ thể leucotrien cysteinyl mà từ đó ức chế sự co thắt phế quản do LTD4. Liều 5 mg ngăn chặn đáng kể đối với chứng co thắt phế quản do LTD4.
Hấp thu: Montelukast hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 2 đến 4 giờ. Sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 64%.
Phân bố: Trên 99% montelukast liên kết với protein huyết tương.
Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa rộng rãi ở gan bởi các isoenzyme CYP3A4 và CYP2C9.
Thải trừ: Montelukast và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua đường mật vào trong phân. Thời gian bán thải trung bình: Người lớn: 2,7 – 5,5 giờ. Trẻ em: 3,4 – 4,2 giờ. Người già: 6,6 – 7,4 giờ.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 3 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén phân tán trong miệng.
Sinlumont 4 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Sinlumont 4 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-27003-17
Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV
Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa II, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.