X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893115891524
  • (SĐK cũ: VD-24253-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 27/08/2029
Tên thuốc
  • Spiranisol
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-48893
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 02/06/2020
Hoạt chất
  • Metronidazole 125mg; Spiramycin 750000IU
Hàm lượng
Số quyết định
  • 614/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 27/08/2024
Đợt cấp
  • 209
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 10 viên
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm OPV
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 27, Đường 3A, Khu Công Nghiệp Biên Hòa II, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

SPIRANISOL, trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nha chu, áp xe răng

130 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thương hiệu OPV
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24253-16
Nhà sản xuất Công ty cổ phần dược phẩm OPV
Hoạt chất Metronidazole 125mg; Spiramycin 750000IU

Spiranisol là thuốc kháng sinh được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng răng – miệng như: áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai và viêm dưới hàm. Giúp kiểm soát nhanh các ổ viêm nhiễm, giảm đau và ngăn ngừa biến chứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của SPIRANISOL

SPIRANISOL được chỉ định điều trị nhiễm trùng răng – miệng: Áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Điều trị dự phòng biến chứng nhiễm trùng tại chỗ sau phẫu thuật răng – miệng.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của SPIRANISOL

SPIRANISOL bao gồm những thành phần chính như là

Spiramycin 750000 IU

Metronidazol 125mg

Tá dược: Tinh bột tiền hổ hóa, tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể PH 101, povidon K30, croscarmellose natri, silic oxyd dạng keo khan, magnesi stearat, opadry II white, ponceau 4R lake.

Hướng dẫn sử dụng SPIRANISOL

SPIRANISOL cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng

Nên uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn ít nhất 2 giờ.

Liều dùng

  • Người lớn: 2 viên/lần X 2 – 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 10 – 15 tuổi: 1 viên/lần X 3 lần/ngày.
  • Trẻ em từ 6 – 10 tuổi: 1 viên/lấn X 2 lần/ngày.

Chống chỉ định sử dụng SPIRANISOL

  • Đang cho con bú.
  • Ba tháng đầu của thai kỳ.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid và/hoặc imidazol.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng SPIRANISOL

PONAICEF, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm
Chỉ định của PONAICEF PONAICEF được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy...
0

Trong quá trình sử dụng  SPIRANISOL, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

  • Có tiền sử bệnh thần kinh trung ương hoặc ngoại biên.
  • Tránh dùng đổng thời các nước uống chứa cồn.
  • Ngưng điều trị trong trường hợp chóng mặt, mất điều hòa, lú lẫn tâm thần.
  • Thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.

Sử dụng SPIRANISOL cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

Ảnh hưởng của SPIRANISOL lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng nhức đầu, chóng mặt, lảo đảo, cơn động kinh, cứng cơ và khớp, mệt mỏi và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.

Tương tác, tương kỵ của SPIRANISOL

  • Bệnh nhân dùng disulfiram với SPIRANISOL® có thể làm tăng tác dụng phụ ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung Ương.
  • SPIRANISOL® có thể cản trở hiệu quả của thuốc uống ngừa thai.
  • Bệnh nhân dùng thuốc kháng đông với SPIRANISOL® có thể làm tăng hiệu quả của thuốc kháng đông.

Tác dụng phụ của thuốc SPIRANISOL

Trong quá trình sử dụng SPIRANISOL thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR>1/100

  • Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, chán ăn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, miệng có vị kim loại khó chịu.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100:

  • Máu: Giảm bạch cầu
  • Da: Ban da, ngoại ban, mày đay.
  • Toàn thân: Mệt mỏi, chảy máu cam, đổ mồ hôi, cảm giác đè ép ngực, dị cảm tạm thời, loạn cảm, lảo đảo, đau, cứng cơ và khớp, cảm giác nóng rát.
  • Tiêu hóa: Viêm kết tràng cấp

Hiếm gặp, ADR<1/1000:

  • Máu: Mất bạch cầu hạt
  • Da: Phồng rộp da, ban da, ngứa
  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ
  • Tim: Kéo dài khoảng QT
  • Tiết niệu: Nước tiểu sẫm màu
  • Thần kinh: Cơn động kinh, bệnh viêm đa dây thần kinh ngoại vi, nhức đầu.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

Liều gây độc cùa spiramycin chưa được xác định.

Liều gây độc của metronidazol lên đến 15 g. Những triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa.

Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, thông báo ngay cho bác sĩ.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Spiramycin là một chất kháng sinh macrolid, nó ức chế sự tổng hợp protein bằng cách liên kết không hồi phục với tiểu đơn vị 50S của ribosom, ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn, làm cho sự sinh trưởng của tế bào bị kìm hãm. Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như: liên cầu khuẩn không phải nhóm D, phế cầu khuẩn, Actinomyces, Coiynebacterium, Chlamydia, Mycoplasma.

Metronidazol là một dẫn xuất của 5-nitroimidazol với hoạt động kháng vi khuẩn kỵ khí. tương tác với ADN, phá vỡ cấu trúc xoắn của ADN, dẫn đến sự ức chế tổng hợp protein và làm chết tế bào ở các vi khuẩn nhạy cảm. Hoạt tính kháng khuẩn của metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như: trực khuẩn kỵ khí bắt buộc: Clostridium, c. pertringens, Bifidobacterium bifidum, Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus, Peptococcus.

Đặc tính dược động học

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,5-3 giờ. Spiramycin được phân bố vào mô và sữa mẹ. Sự liên kết protein vào khoảng 10 – 25%. Thời gian bán hủy thải trừ khoảng 5-8 giờ. Spiramycin chủ yếu được thải trừ qua mật (dưối dạng các chất chuyển hóa) và 10% qua nước tiểu. .

Metronidazol được hấp thụ dễ dàng và gẩn như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 – 2 giờ. Thời gian bán hủy thải trừ của metronidazol vào khoảng 8 giờ. Phẩn lớn liều uống của metronidazol được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hóa và một lượng nhỏ vào trong phân.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng SPIRANISOL

  • Không nên dùng  SPIRANISOL quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả SPIRANISOL

SPIRANISOL được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, viên nén hình tròn, màu hồng, hai mặt lồi. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh, tên sản phẩm màu xanh, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua SPIRANISOL tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng SPIRANISOL

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 2 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

SPIRANISOL mua ở đâu

SPIRANISOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

SPIRANISOL giá bao nhiêu

SPIRANISOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24253-16

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm OPV

Số 27 đường 3A, KCN Biên Hoà 2, TP.Biên Hòa, Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

 

Đánh giá SPIRANISOL, trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nha chu, áp xe răng
0.0 Đánh giá trung bình
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá SPIRANISOL, trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nha chu, áp xe răng
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)