Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 6 viên |
| Thương hiệu | Stellapharm |
| Mã SKU | SP007230 |
| Chuyên mục | Kháng viêm |
| Số đăng ký |
VD-24576-16
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Hoạt chất | Clotrimazole |
| Thành phần | Clotrimazole |
Stadmazol 100 được sản xuất bởi Công ty TNHH LD Stellapharm và cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén đặt âm đạo với công dụng điều trị viêm âm đạo do nhiễm nấm.
Stadmazol 100 được chỉ định điều trị viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc không kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Mỗi viên nén đặt âm đạo Stadmazol 100 có chứa những thành phần chính như là:
Clotrimazol 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
(Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, hypromellose, tinh bột natri glycolat, magnesi stearat, colloidal silica khan, acid lactic, calci lactat pentahydrat).

Thuốc Stadmazol 100 cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Cách sử dụng:
Stadmazol 100 được dùng đặt âm đạo, đặt càng vào sâu âm đạo càng tốt, tốt nhất bệnh nhân nên nằm ngửa, đầu gối hơi gập.
Liều dùng tham khảo:
Nhiễm lần đầu: 2 viên buổi tối, 3 đêm liên tiếp.
Tái nhiễm: 1 viên buổi tối, 6 đêm liên tiếp. Nếu cần, 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối, liên tục 6 – 12 ngày.
Trường hợp cá biệt thuốc không rã (âm đạo khô do mãn kinh), khuyến cáo dùng clotrimazole dạng kem bôi âm đạo.
Chọn thời điểm điều trị tránh lúc có kinh và kết thúc điều trị trước khi có kinh.
Cần điều trị đồng thời viêm quy đầu ở bạn tình nam.
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Trong quá trình sử dụng Stadmazol 100, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Không dùng nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau:
Thận trọng khi sử dụng Stadmazol 100 cho:
Có thể dùng lại viên đặt Stadmazol 100 nếu tái nhiễm sau 7 ngày.
Stadmazol 100 có thể làm giảm hiệu quả bao cao su ít nhất 5 ngày sau khi dùng thuốc.
Phụ nữ có thai:
Chưa có nghiên cứu rõ ràng và đầy đủ trên phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Thuốc này chỉ dùng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định rõ ràng của bác sĩ. Trong thai kỳ viên đặt âm đạo được sử dụng nhưng không được dùng dụng cụ đặt thuốc.
Phụ nữ cho con bú:
Chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không, thận trong khi dùng clotrimazol cho phụ nữ đang cho con bú.
Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Dùng đồng thời clotrimazol đặt âm đạo với tacrolimus đường uống (FK-506; thuốc ức chế miễn dịch) có thể làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh và tương tự với sirolimus. Do đó, bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng quá liều tacrolimus hay sirolimus nếu cần, bằng cách xác định nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh.
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.
Trong quá trình sử dụng Stadmazol 100 thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Nóng rát nhẹ đôi khi xảy ra ở bệnh nhân dùng viên nén đặt âm đạo clotrimazol; ngứa và kích ứng âm hộ hiếm khi xảy ra.
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Trong trường hợp vô tình uống thuốc, dùng cách xử trí thông thường như rửa dạ dày chỉ khi các triệu chứng lâm sàng của quá liều biểu hiện rõ ràng (như hoa mắt, buồn nôn hoặc nôn). Chỉ nên thực hiện rửa dạ dày khi có thể bảo vệ tốt đường thở.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Clotrimazol là một dẫn xuất của imidazol có hoạt tính kháng nấm phổ rộng. Clotrimazol tác động kháng nấm bằng cách ức chế tổng hợp ergosterol. Sự ức chế tổng hợp ergosterol dån đến làm suy yếu chức năng và cấu trúc màng tế bào chất của nấm.
Clotrimazol có tác động kháng nấm phổ rộng trên in vitro và in vivo, bao gồm nấm ngoài da, nấm men, nấm mốc.v.v…
Cơ chế tác động của clotrimazol là kìm hãm hay diệt nấm phụ thuộc vào nồng độ của clotrimazol tại vị trí nhiễm nấm. Hoạt tính in vitro bị hạn chế bởi môi trường sinh trưởng của nấm; các bào tử nấm chỉ nhạy cảm nhẹ.
Biến thể đề kháng nguyên phát ở các chủng nấm nhạy cảm rất hiếm xảy ra; đề kháng thứ phát phát triển do nám nhạy cảm chỉ thấy đưoc trong một số trường hợp cá biệt điều trị.
Các nghiên cứu dược động sau khi dùng thuốc ở đường âm đạo cho thấy chỉ một lượng nhỏ clotrimazol (3 – 10% lieu dùng) được hấp thu. Do lượng clotrimazol đưoc hấp thu chuyển hóa qua gan nhanh thành chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý nên nồng độ đỉnh trong huyết tương của clotrimazol sau khi dùng liều 500 mg ở đường âm đạo đạt dưới 10 ng/ml, chứng tỏ clotrimazol dùng đường âm đạo không gây tác dụng toàn thân đáng kể hoặc hạn chế các tác dụng phụ của thuốc.
Hiện chưa có thông tin. Đang cập nhật.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 vỉ x 6 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 50g.
Dạng bào chế: viên nén đặt âm đạo.
Thuốc Stadmazol 100 có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, hoặc quý vị có thể đặt hàng ngay trên các trang web. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc Stadmazol 100 có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 vỉ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệnh nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24576-16
Công ty sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm.
Địa chỉ: K63/1 Nguyễn Thị Sóc, Ấp Mỹ Hòa 2, X. Xuân Thới Đông, H. Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Việt Nam