Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 1 lọ x 5ml |
| Thương hiệu | Danapha |
| Chuyên mục | Mắt |
| Số đăng ký |
VD-15333-11
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần dược Danapha |
| Hoạt chất | Natri sulacetamid 500 mg, Xanh methylen 0,15 mg |
| Thành phần | Natri sulacetamid, Xanh methylen (Methylthioninium chloride) |
SULFARTYLEN được chỉ định điều trị viêm kết mạc, loét giác mạc và hỗ trợ điều trị bệnh mắt hột phối hợp với thuốc Sulfamid toàn thân, giúp bảo vệ và phục hồi sức khỏe mắt hiệu quả.
SULFARTYLEN được chỉ định điều trị dùng trong các trường hợp sau: Điều trị viêm kết mạc mắt, loét giác mạc mắt. Phụ trị với trị liệu Sulfamid toàn thân trong bệnh mắt hột.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SULFARTYLEN bao gồm những thành phần chính như là
Natri sulfacetamid 500 mg
Xanh Methylen 0,15 mg
Tá dược (Di natri EDTA, Natri tetraborat, Nipagin M, Nước cất) vừa đủ: 5 ml
SULFARTYLEN cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.
dùng theo đường nhỏ thuốc vào mắt.
Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều trung bình sau :
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Trong quá trình sử dụng SULFARTYLEN, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Có thể sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Trong quá trình sử dụng SULFARTYLEN thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
KHUYẾN CÁO:
Nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bỏ qua liều tiếp theo, sau đó tiếp tục liệu trình như thông thường. Nếu cảm thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào, cần liên lạc ngay với trung tâm y tế nơi gần nhất.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
SULFARTYLEN được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt, bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng, tên sản phẩm màu xanh, 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ x 5ml, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: nhỏ mắt.
SULFARTYLEN có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SULFARTYLEN có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-15333-11
Công ty cổ phần dược Danapha
253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.