Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Pakistan |
| Quy cách | Hộp 1 lọ + 2 ống nước pha tiêm |
| Thương hiệu | FYNK Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21760-19
|
| Nhà sản xuất | FYNK Pharmaceuticals |
| Hoạt chất | Mỗi lọ bột chứa: Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1000mg |
| Thành phần | Cefoperazon, Sulbactam |
SUZONE Injection được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Thuốc dùng trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với hiệu quả cao.
SUZONE Injection được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm: Viêm phế quản cấp / mạn tính, giãp phế quản (có nhiễm khuẩn), nhiễm khuẩn thứ phát trên các bệnh lý đường hô .hấp mạn tính, viêm phổi, viêm phối có mủ, viêm mủ màng phôi, viêm hâu-thanh quản, viêm amiđan. Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang. Viêm túi mật, viêm đường mật, áp xe gan, viêm phúc mạc (viêm phúc mạc vùng chậu, áp xe túi cùng Douglas). Viêm tử cung và phần phụ, nhiễm khuấn nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung. Nhiễm khuẩn máu. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn thứ phát trên bề mặt của chấn thương hoặc vết thương trong phẫu thuật. Viêm tuyến Bartholin.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
SUZONE Injection bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoat chất:
Cefoperazon (dạng natri) 1000 mg
Sulbactam (dạng natri) 1000 mg
Thành phần tá dược. Không có.
Mỗi ống tiêm chứa:
Nước cất pha tiêm 5 ml
SUZONE Injection cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm tĩnh mạch
Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc trong lọ với các dung dịch trên và tiêm trong thời gian ít nhất là 3 phút.
Truyền tĩnh mạch: Sau khi hòa tan thuốc với các dung dịch trên, pha loãng vào dung dịch tiêm truyền và tiêm truyền trong 15 đến 60 phút.
Tiêm bắp
Hòa tan thuốc trong lọ với 6 ml nước cất pha tiêm, chia ra tiêm bắp ở 2 vị trí khác nhau.
Người lớn
Suy thận
Suy gan
Sử dụng ở trẻ em
Sử dụng ở trẻ sơ sinh
Trong quá trình sử dụng SUZONE Injection, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Trước khi bắt đầu điều trị bang cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.
Phản ứng quá mẫn.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan’.
Thận trọng chung’.
Phụ nữ có thai: Không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu ở động vật không luôn luôn dmdơíin được đáp ứng trên người, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết
Phụ nữ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng cefoperazon/sulbactam cho phụ nữ cho con bú
Mặc dù hiếm gặp, nhưng thuốc có thể gây co giật, đau đầu, bồn chồn, do đó cần thận trọng nếu gặp phải các tác dụng phụ này khi lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương kỵ
Kháng sinh amỉnoglycosid
Dung dịch Lactat Ringer
Tránh dùng dung dịch Lactat Ringer đế hòa tan thuốc lúc đầu vì có tương kỵ. Tuy nhi sau khi đã hòa tan thuốc trong nước cất^pháíiêm thì có thể pha loãng vào dung dịch Lactat Ringer không gây tương kỵ.
Trong quá trình sử dụng SUZONE Injection thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thường gặp, ADR > 1/100
Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100
Toàn thân: sốt
Da: Mày đay, ngứa
Tại chỗ: đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền .
Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Thần kinh trung ương: co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình
trạng bồn chồn.
Máu: giảm prothrombin huyết
Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Các triệu chứng quá liều bao gồm: tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.
Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tuông tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.
Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các con co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
MãATC: J01DD62
Cefoperazon một cephalosporin tiêm thế hệ 3, có khả năng diệt khuẩn do gắn với thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuấn đang phát triến, gây chết tế bào. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung giáp plasmid và nhiễm sắc thể.
Do sulbactam có ái lực cao và gắn với mọtsốDeta-lactamase là những enzym làm bất hoạt cefoperazon bằng cách thủy phan^vong beta-lactam, nên phối hợp sulbactam và cefoperazon tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của cefoperazon đối với nhiều loại vi khuấn sinh beta-lactamase đã kháng lại cefoperazon đơn độc.
Phổ tác dụng của cefoperazon rộng, bao gồm-.
Các vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus aureus, các chủng sản xuất hoặc không sản xuất penicilinase, Staph, epỉdermidỉs, Streptococcus pneumonia, Strep, pyogenes (Strept. huyết tán beta nhóm Ạl, Strept. agalactiae (Strept. huyết tán nhóm B), Enterococcus (Strept. faecalis, Strept. faecium vàStrept. durans).
Các vi khuẩn ưa khí Gram âm: E.coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae’). Enterobacter spp., H. Influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii), Providencia stuartii, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgerĩỵ, một số chủng Acinetobacter calcoaceticus; Neisseria gonorrhoeae.
Vi khuẩn kỵ khí: cầu khuẩn Gram dương (bao gồm Peptococcus và Peptostreptococcus)-, Clostridium spp., Bacteroides fragilis-, các chủng bacteroid khác.
Cefoperazon cũng có tác dụng in vitro đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác tuy chưa rõ về ý nghĩa lâm sàng. Các vi khuẩn này gồm có: Salmonella và Shigella spp., Serratia liquefacicus, N. meningitides, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolỉtica, Clostridium difficile, Fusobacterium spp., Eubacterium spp. Và các chủng II. influenza và N. gonorrhoeae sản xuất beta-lactamase. Tác dụng của cefoperazon tăng lên khi phối họp với sulbactam, đặc biệt là đối với Enterobacteriacae và Bacteroỉdes spp., nhưng phối hợp này không tác dụng đối với Pseudomonas aeruginosa đã kháng thuốc.
Hấp thu: Nồng độ huyết thanh tỷ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng giống với các giá trị khi từng thành phần được dùng riêng.
Nồng độ đỉnh trung bình của sulbactam và cefoperazon sau khi dùng 2 g cefoperazon/sulbactam (1 g sulbactam, 1 g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch trong 5 phút là 130,2 và 236,8 mcg/mL tương ứng. . Điều này cho thấy thể tích phân bố của sulbactam (Vd = 18,0-27,6 L) lớn hơn cefoperazon (Vd = 10,2-11,3 L).
Phân bố: Cả sulbactam và cefoperazon được phân bố rộng vào nhiều dịch và mô, bao gồm mật, túi mật, da, phần phụ, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung, và các cơ quan khác.
Thải trừ’. Khoảng 84% liều dùng sulbactam và 25% liều dùng cefoperazon của cefoperazon/sulbactam được bài tiết qua thận. Hầu hết lượng cefoperazon còn lại được bài tiết ra mật. Sau khi dùng cefoperazon/sulbactam, thời gian bán hủy của sulbactam khoảng 1 giờ, trong khi đối với cefoperazon là 1,7 giờ.
Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa sulbactam và cefoperazon khi dùng chung ở dạng cefoperazon/sulbactam.
Sau khi dùng nhiều liều, thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon/sulbactam khi 8-12 giờ.
SUZONE Injection được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ + 2 ống nước pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Bột pha tiêm.
SUZONE Injection có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
SUZONE Injection có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21760-19
FYNK Pharmaceuticals
19-KM G.T. Road, Kala Shah Kaku, Lahore Pakistan
Pakistan
Không hiển thị thông báo này lần sau.