X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-21760-19
  • (SĐK cũ: VN-21760-19)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Suzone Injection
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Mỗi lọ bột chứa: Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1000mg
Hàm lượng
  • 1000mg, 1000mg
Số quyết định
  • 164/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 20/03/2019
Đợt cấp
  • Đợt 102
Dạng bào chế
  • Bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ bột và 2 ống nước cất pha tiêm 5ml
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty TNHH Dược phẩm Á Mỹ
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 80-82 Nguyễn Giản Thanh, P.15, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: FYNK Pharmaceuticals
  • Nước: Pakistan
  • Địa chỉ: 19-KM G.T. Road, Kala Shah Kaku, Lahore
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

SUZONE Injectio, điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm

43 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pakistan
Quy cách Hộp 1 lọ + 2 ống nước pha tiêm
Thương hiệu FYNK Pharma
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-21760-19
Nhà sản xuất FYNK Pharmaceuticals
Hoạt chất Mỗi lọ bột chứa: Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam natri) 1000mg
Thành phần ,

SUZONE Injection được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi, viêm phế quản, viêm đường tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. Thuốc dùng trong các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm với hiệu quả cao.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của SUZONE Injection

SUZONE Injection được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm: Viêm phế quản cấp / mạn tính, giãp phế quản (có nhiễm khuẩn), nhiễm khuẩn thứ phát trên các bệnh lý đường hô .hấp mạn tính, viêm phổi, viêm phối có mủ, viêm mủ màng phôi, viêm hâu-thanh quản, viêm amiđan. Viêm thận-bể thận, viêm bàng quang. Viêm túi mật, viêm đường mật, áp xe gan, viêm phúc mạc (viêm phúc mạc vùng chậu, áp xe túi cùng Douglas). Viêm tử cung và phần phụ, nhiễm khuấn nội mạc tử cung, viêm mô cận tử cung. Nhiễm khuẩn máu. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Nhiễm khuẩn thứ phát trên bề mặt của chấn thương hoặc vết thương trong phẫu thuật. Viêm tuyến Bartholin.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của SUZONE Injection

SUZONE Injection bao gồm những thành phần chính như là

Thành phần hoat chất:

Cefoperazon (dạng natri) 1000 mg

Sulbactam (dạng natri) 1000 mg

Thành phần tá dược. Không có.

Mỗi ống tiêm chứa:

Nước cất pha tiêm 5 ml

Hướng dẫn sử dụng SUZONE Injection

 SUZONE Injection cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng:

Tiêm tĩnh mạch

  • Cefoperazon/sulbactam tương thích với nước cất pha tiêm, thuốc tiêm dextrose 5%, thuốc tiêm natri clorid 0,9%. ,

Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan thuốc trong lọ với các dung dịch trên và tiêm trong thời gian ít nhất là 3 phút.

Truyền tĩnh mạch: Sau khi hòa tan thuốc với các dung dịch trên, pha loãng vào dung dịch tiêm truyền và tiêm truyền trong 15 đến 60 phút.

Tiêm bắp

Hòa tan thuốc trong lọ với 6 ml nước cất pha tiêm, chia ra tiêm bắp ở 2 vị trí khác nhau.

Liều dùng:

Người lớn

  • Khuyến nghị liều dùng hỗn hợp cefoperazon/sulbactam ở người lớn là 1 ~ 2 g (hoạt lực) mỗi 12 giờ.
  • Đối với nhiễm khuẩn nặng hay khó chữa, liều dùng hàng ngày của cefoperazon/sulbactam có thể tăng lên đến 8 g.

Suy thận

  • Nên điều chỉnh liều dùng của cefoperazon/sulbactam ở các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút) để bù vào sự giảm thanh thải của sulbactam. Bệnh nhân có độ thanh thải giữa 15 và 30 ml/phút nên dùng tối đa 2 g cefoperazon/sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 4 g cefoperazon/sulbactam mỗi ngày). Bệnh nhân có độ thanh thải dưới 15 ml/phút nên dùng tối đa Ig cefoperazon/sulbactam mỗi 12 giờ (tối đa 2 g cefoperazon/sulbactam mỗi ngày). Dược động học của sulbactam bị thay đối đáng kế khi thấm phân máu. Thời gian bán hủy trong huyết thanh của cefoperazon bị giảm nhẹ khi thấm phân máu. Vì thế nên sắp xếp dùng thuốc sau giai đoạn thẩm phân.

Suy gan

  • Cefoperazon được bài tiết nhiều qua mật. Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng trong trường hợp nghẽn mật nặng, suy gan nặng hoặc các trường hợp rối loạn chức năng thận kèm với các bệnh này. Trong những trường hợp này, liều dùng không nên vượt quá 2 g cefoperazon/sulbactam mỗi ngày, nếu nồng độ huyết thanh không được kiểm soát chặt chẽ.

Sử dụng ở trẻ em

  • Liều dùng khuyến nghị hàng ngày với hỗn hợp cefoperazon natri và sulbactam natri ở trẻ em là 40-80 mg/kg/ngày.
  • Đối với nhiễm trùng nặng hay khó chữa, có thể tăng liều dùng lên đến 240mg/kg/ngày. Nên chia thành 2-4 lần mỗi ngày.

Sử dụng ở trẻ sơ sinh

  • Với trẻ sơ sinh tuần đầu, liều dùng tối đa của hỗn hợp cefoperazon natri và sulbactam natri không nên vượt quá 160 mg/kg/ngày. Nên chia thành 2-4 lần mỗi ngày.

Chống chỉ định sử dụng SUZONE Injection

  • tiêm cefoperazon/sulbactam chống chỉ định với các bệnh nhân đã biết có dị ứng với các kháng sinh nhóm penicillin, sulbactam, cefoperazon, hoặc bất kỳ kháng sinh cephalosporin nào

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng SUZONE Injection

SPIRANISOL, trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nha chu, áp xe răng
Chỉ định của SPIRANISOL SPIRANISOL được chỉ định điều trị nhiễm trùng răng - miệng:...
0₫

Trong quá trình sử dụng  SUZONE Injection, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Trước khi bắt đầu điều trị bang cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Phản ứng quá mẫn.

  • Đã có báo cáo về các phản ứng mẫn cảm nghiêm trọng đôi khi gây tử vong (phản vệ) ở các bệnh nhân điều trị bang cephalosporin hoặc beta-lactam. Các phản ứng này có khuynh hướng xảy ra ở các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhiều chất gây dị ứng. Neu phản ứng dị ứng xảy ra, ngưng dùng thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp.

Sử dụng ở bệnh nhân suy gan’.

  • Cefoperazon được bài tiết nhiều qua mật. Có thể cần phải điều chỉnh liều dùng trong trường hợp nghẽn mật nặng, suy gan nặng hoặc các trường hợp rối loạn chức năng thận kèm với các bệnh này. Trong những trường hợp này, liều dùng không nên vượt quá 2 g cefoperazon/sulbactam mỗi ngày, nếu nồng độ huyết thanh không được kiểm soát chặt chẽ.

Thận trọng chung’.

  • Cũng như các kháng sinh khác, tình trạng thiểu vitamin K xảy ra ở vài bệnh nhân điều trị bang cefoperazon. Cơ chế chủ yếu có thể liên quan đến sự ức chế hệ vi khuẩn đường ruột thường tổng hợp vitamin này. Những bệnh nhân có nguy cơ là những bệnh nhân dinh dưỡng kém, rối loạn hấp thu và bệnh nhân theo chế độ dinh dưỡng đường tĩnh mạch dài hạn. Nên kiểm soát thời gian prothrombin ở các bệnh nhân này và các bệnh nhân dùng thuốc chống đông, có thể dùng thêm vitamin K theo chỉ định.
  • Cũng như các kháng sinh khác, sự tăng trưởng quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm có thể xảy ra khi sử dụng cefoperazon/sulbactam lâu dài. Nên theo dõi bệnh nhân cấn thận trong quá trình điều trị. Cũng như bất cứ loại thuốc dùng toàn thân có tác dụng mạnh nào, nên định kỳ kiểm tra chức năng các cơ quan khi điều trị kéo dài; bao gồm hệ thống huyết học, gan và thận. Điều này đặc biệt quan trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh thiếu tháng, và các trẻ nhỏ khác.
  • Thể tích phân bố lớn hơn so với các người tình nguyện bình thường. Dược động học của sulbactam có liên hệ nhiều với mức độ suy thận, trong khi đó cefoperazon có liên hệ nhiều với mức độ suy gan.

Sử dụng SUZONE Injection cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát ở phụ nữ có thai. Do các nghiên cứu ở động vật không luôn luôn dmdơíin được đáp ứng trên người, chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết

Phụ nữ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng cefoperazon/sulbactam cho phụ nữ cho con bú

Ảnh hưởng của SUZONE Injection lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mặc dù hiếm gặp, nhưng thuốc có thể gây co giật, đau đầu, bồn chồn, do đó cần thận trọng nếu gặp phải các tác dụng phụ này khi lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của SUZONE Injection

Tương tác thuốc

  • Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trung như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu hoặc dùng chế phẩm có rượu trong khi điều trị và trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon.
  • Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thế làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. Neu cefoperazon được dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminoglycosid thì nên tiêm tách riêng.
  • Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon, tăng nguy cơ chảy máu.
  • Khi dùng đồng thời với các thuốc độc cho gan, cần theo dõi chức năng gan.
  • Không giống như đối với các cephalosporin khác, probenecid không gây ảnh hưởng gì đến độ thanh thải cefoperazon qua thận.
  • Cefoperazon có thể làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn.
  • Cefoperazon có thể gây kết quả dương tính giả khi xác định glucose trong nước tiểu.

Tương kỵ

Kháng sinh amỉnoglycosid

  • Dung dịch cefoperazon/sulbactam và kháng sinh aminoglycosid không nên trộn lẫn với nhau, vì có tương kỵ vật lý giữa các dung dịch này. Nếu muốn phối hợp điều trị cefoperazon/sulbactam và một aminoglycosid, có thế tiêm truyền gián đoạn, dùng bộ dây truyền dịch khác, hoặc dùng bộ dây truyền dịch ban đầu đã rửa kỹ bằng dung dịch được chấp thuận giữa các lần dùng. Đe nghị dùng cefoperazon/sulbactam càng xa thời điểm dùng aminoglycosid càng tốt.

Dung dịch Lactat Ringer

Tránh dùng dung dịch Lactat Ringer đế hòa tan thuốc lúc đầu vì có tương kỵ. Tuy nhi sau khi đã hòa tan thuốc trong nước cất^pháíiêm thì có thể pha loãng vào dung dịch Lactat Ringer không gây tương kỵ.

Tác dụng phụ của thuốc SUZONE Injection

Trong quá trình sử dụng SUZONE Injection thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Máu: tăng tạm thời bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính.
  • Tiêu hóa: ỉa chảy
  • Da: Ban da dạng sần

Ít gặp, 1/1000 <ADR< 1/100

Toàn thân: sốt

Da: Mày đay, ngứa

Tại chỗ: đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền .

Hiếm gặp, ADR< 1/1000

Thần kinh trung ương: co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình

trạng bồn chồn.

Máu: giảm prothrombin huyết

Máu: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu.

  • Da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson.
  • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả.
  • Gan: vàng da ứ mật, tăng nhẹ AST, ALT và phosphatase kiềm.
  • Thần kinh cơ và xương: đau khớp
  • Thận: nhiễm độc thận có tăng tạm thời urê huyết/ creatinin, viêm thận kẽ.
  • Khác: bệnh huyết thanh, bệnh nấm Candida.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Ngừng sử dụng cefoperazon. Trong trường họp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrine, oxygen, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
  • Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường họp thể vừa và nặng, cần xem xét cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị với thuốc uống metronidazol.
  • Nếu bị co giật, phải ngừng sử dụng thuốc. Có thể điều trị với thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng quá liều bao gồm: tăng kích thích thần kinh cơ, co giật đặc biệt ở người bệnh suy thận.

Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tuông tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Nếu người bệnh phát triển các con co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể có tác dụng giúp thải loại thuốc khỏi máu, ngoài ra phần lớn các biện pháp là điều trị hỗ trợ hoặc chữa triệu chứng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

MãATC: J01DD62

Cefoperazon một cephalosporin tiêm thế hệ 3, có khả năng diệt khuẩn do gắn với thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuấn đang phát triến, gây chết tế bào. Sulbactam chỉ có hoạt tính kháng khuẩn yếu khi sử dụng đơn độc. Sulbactam có hoạt tính ức chế tốt cả 2 loại beta-lactamase qua trung giáp plasmid và nhiễm sắc thể.

Do sulbactam có ái lực cao và gắn với mọtsốDeta-lactamase là những enzym làm bất hoạt cefoperazon bằng cách thủy phan^vong beta-lactam, nên phối hợp sulbactam và cefoperazon tạo ra một tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn, giúp mở rộng phổ kháng khuẩn của cefoperazon đối với nhiều loại vi khuấn sinh beta-lactamase đã kháng lại cefoperazon đơn độc.

Phổ tác dụng của cefoperazon rộng, bao gồm-.

Các vi khuẩn ưa khí Gram dương: Staphylococcus aureus, các chủng sản xuất hoặc không sản xuất penicilinase, Staph, epỉdermidỉs, Streptococcus pneumonia, Strep, pyogenes (Strept. huyết tán beta nhóm Ạl, Strept. agalactiae (Strept. huyết tán nhóm B), Enterococcus (Strept. faecalis, Strept. faecium vàStrept. durans).

Các vi khuẩn ưa khí Gram âm: E.coli, Klebsiella spp. (bao gồm K. pneumoniae’). Enterobacter spp., H. Influenzae, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Morganella morganii (trước đây là Proteus morganii), Providencia stuartii, Providencia rettgeri (trước đây là Proteus rettgerĩỵ, một số chủng Acinetobacter calcoaceticus; Neisseria gonorrhoeae.

Vi khuẩn kỵ khí: cầu khuẩn Gram dương (bao gồm Peptococcus và Peptostreptococcus)-, Clostridium spp., Bacteroides fragilis-, các chủng bacteroid khác.

Cefoperazon cũng có tác dụng in vitro đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác tuy chưa rõ về ý nghĩa lâm sàng. Các vi khuẩn này gồm có: Salmonella và Shigella spp., Serratia liquefacicus, N. meningitides, Bordetella pertussis, Yersinia enterocolỉtica, Clostridium difficile, Fusobacterium spp., Eubacterium spp. Và các chủng II. influenza và N. gonorrhoeae sản xuất beta-lactamase. Tác dụng của cefoperazon tăng lên khi phối họp với sulbactam, đặc biệt là đối với Enterobacteriacae và Bacteroỉdes spp., nhưng phối hợp này không tác dụng đối với Pseudomonas aeruginosa đã kháng thuốc.

Đặc tính dược động học

Hấp thu: Nồng độ huyết thanh tỷ lệ với liều dùng. Các giá trị này cũng giống với các giá trị khi từng thành phần được dùng riêng.

Nồng độ đỉnh trung bình của sulbactam và cefoperazon sau khi dùng 2 g cefoperazon/sulbactam (1 g sulbactam, 1 g cefoperazon) tiêm tĩnh mạch trong 5 phút là 130,2 và 236,8 mcg/mL tương ứng. . Điều này cho thấy thể tích phân bố của sulbactam (Vd = 18,0-27,6 L) lớn hơn cefoperazon (Vd = 10,2-11,3 L).

Phân bố: Cả sulbactam và cefoperazon được phân bố rộng vào nhiều dịch và mô, bao gồm mật, túi mật, da, phần phụ, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung, và các cơ quan khác.

Thải trừ’. Khoảng 84% liều dùng sulbactam và 25% liều dùng cefoperazon của cefoperazon/sulbactam được bài tiết qua thận. Hầu hết lượng cefoperazon còn lại được bài tiết ra mật. Sau khi dùng cefoperazon/sulbactam, thời gian bán hủy của sulbactam khoảng 1 giờ, trong khi đối với cefoperazon là 1,7 giờ.

Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa sulbactam và cefoperazon khi dùng chung ở dạng cefoperazon/sulbactam.

Sau khi dùng nhiều liều, thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon/sulbactam khi 8-12 giờ.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng SUZONE Injection

  • Không nên dùng  SUZONE Injection quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả SUZONE Injection

SUZONE Injection được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, bao bên ngoài là hộp giấy cartoen màu trắng, tên sản phẩm màu đỏ, phía dưới in thành phần dược chất chính, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua SUZONE Injection tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng SUZONE Injection

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ + 2 ống nước pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Bột pha tiêm.

SUZONE Injection mua ở đâu

SUZONE Injection có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

SUZONE Injection giá bao nhiêu

SUZONE Injection có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-21760-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

FYNK Pharmaceuticals

19-KM G.T. Road, Kala Shah Kaku, Lahore Pakistan

Xuất xứ

Pakistan

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)