Thông tin sản phẩm
Xuất xứ Japan
Quy cách Hộp 100 viên
Thương hiệu Mitsubishi Tanabe
Chuyên mục

Thuốc Tanatril Tablets 5mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Japan và được nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị tăng huyết áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Zalo với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc Thân Thiện để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ
Giấy Phép Nhà Thuốc
Giấy phép GPP (Xem)
Giấy phép kinh doanh (Xem)
Giấy phép kinh doanh dược (Xem)
Chứng chỉ hành nghề dược (Xem)
Giấy phép trang thiết bị Y tế (Xem)

Thuốc Tanatril Tablets 5mg là gì

Thuốc Tanatril Tablets 5mg là thuốc bán theo đơn, sử dụng dưới sự chỉ dẫn của bác sỹ. Thành phần dược chất chính gồm có Imidapril hydrochloride hàm lượng 5mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, dùng trực tiếp theo đường uống. Thuốc có tác dụng để điều trị tăng huyết áp. Thuốc thích hợp sử dụng cho người lớn.

Công dụng – chỉ định của Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Tanatril Tablets 5mg được chỉ định điều trị

  • Tăng huyết áp nhu mô thận.

  • Tăng huyết áp.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Thuốc Tanatril Tablets 5mg bao gồm những thành phần chính như là

Hoạt chất: Imidapril hydrochloride 5mg.

Tá dược: Lactose, Macrogol 6000, Magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Thuốc Tanatril Tablets 5mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Dưới đây là liều lượng tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh.

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống

Liều dùng

  • Liều uống thường dùng cho người lớn là 5 – 10mg Imidapril hydrochloride, dùng liều duy nhất mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy thuộc vào tuổi và triệu chứng của người bệnh. Với người tăng huyết áp nghiêm trọng, tăng huyết áp kèm bệnh thận hoặc tăng huyết áp nhu mô thận, thì liều khởi đầu mỗi ngày uống một lần duy nhất 2,5mg

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

  • Khi bạn một lần quên không dùng thuốc, chỉ cần uống liều tiếp theo và tiếp tục dùng thuốc theo liệu pháp đã được khuyến cáo.
  • Không được gấp đôi liều để bù vào liều đã quên.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

SP Lerdipin điều trị cao huyết áp
Thuốc SP Lerdipin là gì Thuốc SP Lerdipin là sản phẩm của Công Ty TNHH DP Shinpoong...
0

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Người mang thai hoặc có thể có thai (xin đọc mục THẬN TRỌNG – sử dụng khi mang thai, trở dạ hoặc cho con bú)
  • Người dùng dextran cellulose sulfat để hấp thụ loại trừ LDL – cholesterol [có thể gặp sốc] (xin đọc mục THẬN TRỌNG – tương tác thuốc).
  • Người có tiền sử phù niêm (phù niêm do thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) v.v., phù niêm do di truyền, phù niêm do mắc phải, phù niêm do tự phát v.v.) [có thể gặp phù niêm kèm khó thở].
  • Người có thẩm phân lọc máu với màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN 69) [có thể gặp triệu chứng dạng phản vệ] (xin đọc mục THẬN TRỌNG – tương tác thuốc).

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Trong quá trình sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Với người suy thân nặng mà độ thanh lọc creatinin < 30ml/phút hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh > 3mg/dl, thì cần thận trọng khi dùng thuốc này. Cần giảm nửa liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa các liều dùng [có thể gặp hạ huyết áp nghiêm trọng hoặc suy thận hơn nữa do làm tổn hại lưu lượng nước tiểu bài xuất].

Sử dụng thận trọng: (Cần dùng Tanatril thận trọng ở những người bệnh sau)

    • Người suy thận (xin đọc các mục Liều lượng và cách dùng – thận trọng – phản ứng có hại).
    • Người hẹp động mạch cả hai bên thận (có thể làm trầm trọng thêm sự suy chức năng thận).
    • Người có rối loạn mạch não (hạ huyết áp mạnh có thể gây thiếu hụt dòng máu tới não, nên làm tồi tệ hơn trạng thái người bệnh).

– Người cao tuổi (xin đọc mục Thận trọng – sử dụng ở người cao tuổi).

Những thận trọng quan trọng

Vì những nhóm người bệnh sau đây có thể gặp hạ huyết áp tạm thời nhưng nghiêm trọng sau khi khởi đầu dùng Tanatril, nên bắt đầu bằng liều thấp hơn, rồi tăng dần liều, đồng thời phải theo dõi chặt người bệnh.

  • Người đang thẩm phân lọc máu
  • Người bị tăng huyết áp nghiêm trọng
  • Người đang dùng thuốc lợi niệu (đặc biệt với người mới bắt đầu dùng thuốc lợi niệu).
  • Người đang theo chế độ ăn kiêng muối nghiêm ngặt.

Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tỉnh táo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v…

Không dùng thuốc 24 giờ trước khi phẫu thuật.

Thận trọng về phân phối thuốc

Vì viên nén TANATRIL được phân phối trong vỏ ép (PTP), cần dặn dò người bệnh hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống (đã gặp trường hợp người bệnh nuốt cả vỏ PTP, các góc nhọn của vỏ có thể cứa vào niêm mạc thực quản, gây những biến chứng nghiêm trọng như viêm trung thất).

Thận trọng khác

Đã có báo cáo rằng việc phân phối các thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) cùng với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết khác dễ dàng gây giảm đường huyết.

Sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định TANATRIL ở người mang thai hoặc nghi có thai (ít nước ối, thai chết, từ vong sơ sinh, hạ huyết áp, suy thận, tăng kali/máu, giảm sản não ở trẻ em sơ sinh đã được báo cáo ở người mẹ có tăng huyết áp mà dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE) thời gian giữa hoặc cuối của thai kỳ. Cũng gặp co chân tay và biến dạng sọ – mặt ở trẻ sơ sinh có thể do nguyên nhân ít nước ối).

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng TANATRIL. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, phải ngừng cho con bú suốt thời gian mẹ dùng thuốc (thử nghiệm trên chuột cống, thấy bài tiết qua sữa mẹ).

Ảnh hưởng của Thuốc Tanatril Tablets 5mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc có thể gây chóng mặt hoặc choáng váng, người bệnh cần thận trọng khi tham gia các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tỉnh táo, như lái xe, làm việc trên cao hoặc vận hành máy móc v.v…

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Chống chỉ định phối hợp thuốc (Không được dùng Tanatril cùng với những thuốc sau đây)

Tên thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chế và yếu tố nguy cơ
Dùng dextran cellulose sulfat để hấp phụ loại trừ LDL – cholesterol (cột hấp phụ LDL: Liposorberđ). Có thể bị choáng. Cellulose dextran sulfat tích điện âm thúc đẩy sản xuất kinin trong máu và Imidapril HCl tương tác với cơ chất chuyển hóa của bradykinin. Sự phối hợp này làm tăng tích luỹ bradykinin.
Bệnh nhân có thẩm phân bằng màng acrylonitrile methallyl sulfonat natri (AN69). Có thể gặp phản ứng phản vệ. Vì polyelectrolyte AN69 thúc đẩy sản xuất kinin trong máu, nên Imidapril hydrochloride tương tác với chất chuyển hoá của bradykinin, hậu quả là tích luỹ bradykinin.

Thận trọng khi phối hợp thuốc (Thận trọng khi phối hợp Tanatril với các thuốc sau đây)

Tên thuốc Dấu hiệu, triệu chứng và điều trị Cơ chế và yếu tố nguy cơ
Thuốc lợi niệu giữ kali (Spironolactone, Triamterene v.v), thuốc bổ sung kali (Kali chloride v.v.). Hàm lượng kali trong huyết thanh có thể tăng. Khi phối hợp các thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ hàm lượng kali trong huyết thanh. Imidapril hydrochloride ức chế sản xuất angiotenisin II, hậu quả là giảm tiết aldosteron, nên làm giảm đào thải kali. Thận trọng đặc biệt với người suy thận.
Thuốc lợi tiểu giảm huyết áp (Trichlormethiazide, Hydrochlorothiazide v.v.). Vì bệnh nhân dùng thuốc lợi niệu có thể gặp hạ huyết áp mạnh sau khi khởi đầu dùng Imidapril hydrochloride, nên phải dùng thuốc thận trọng như giảm liều khởi đầu. Vì dùng thuốc lợi niệu làm tăng hoạt tính renin trong huyết tương, nên dùng Imidapril hydrochloride sẽ dễ gây hạ huyết áp mạnh.
Các chế phẩm chứa lithi (Lithi carbonate); Triệu chứng ngộ độc lithium (buồn ngủ, run, loạn trí…) có thể gặp. Cần định lượng thường kỳ nồng độ lithium trong máu. Nếu gặp điều bất thường, cần giảm liều hoặc ngừng cả 2 thuốc. Imidapril hydrochloride thúc đẩy tái hấp thu lithium ở ống thận.
Thuốc chống viêm không steroid (Indomethacin…) Tác dụng làm hạ huyết áp có thể bị giảm. Đo huyết áp thường kỳ và có biện pháp thích hợp. Vì các thuốc chống viêm không steriod (NSAID) ức chế sự tổng hợp prostaglandin, nên NSAID làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Imidapril hydrochloride.
Các chế phẩm chứa kallidinogenase. Có khả năng sự hạ huyết áp quá mức là do phối hợp với Imidapril hydrochloride. Sự giãn cơ trơn mạch máu sẽ tăng lên do tác dụng ức chế của Imidapril hydrochloride trên sự phân huỷ của kinin và trên hoạt tính sản xuất kinin của kallidinogenase.
Các thuốc khác có tác dụng làm hạ huyết áp (các thuốc giảm áp, các nitrat v.v.). Tác dụng làm hạ huyết áp có thể tăng lên. Cần đo huyết áp thường kỳ và điều chỉnh liều lượng của cả 2 thuốc. Phối hợp thuốc tạo tác dụng hiệp đồng cộng làm giảm mạnh huyết áp.

Tác dụng phụ của thuốc Tanatril Tablets 5mg

Trong quá trình sử dụng Tanatril Tablets 5mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Phản ứng có hại do Tanatril gặp ở 442 trong số 6.741 bệnh nhân (6,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ho 4,5%, chóng mặt 0,2%, tụt huyết áp 0,2%, nhức đầu 0,2%, khó chịu ở hầu 0,2%, phát ban 0,1% v.v. (Số liệu thu thập đến tháng 11/1996).

Những bất thường về xét nghiệm cận lâm sàng có liên quan đến thuốc này gặp ở 47 trong số 832 bệnh nhân (5,6%). Những bất thường hay gặp là tăng các men SAST (SGOT) (1,4%), tăng SALT (SGPT) (1,7%), và tăng creatinin máu (0,7%) (ở thời điểm được cấp phép).

Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (hiếm < 0,1%, tần số chưa rõ do báo cáo tự phát).

  • Phù niêm mạc, biểu hiện bằng sưng mặt, lưỡi, hầu và thanh quản kèm theo khó thở. Nếu gặp bất kỳ một trong các dấu hiệu trên, cần ngừng ngay thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kháng histamin, hormon vỏ thượng thận v.v… và giữ vững đường hô hấp.
  • Hiếm gặp giảm tiểu cầu nghiêm trọng. Nếu gặp các triệu chứng này, phải ngừng thuốc ngay và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Vì có thể gặp bệnh thận cấp tính và cơn kịch phát của suy thận, cần theo dõi chặt chẽ người bệnh và làm các test chức năng thận. Nếu gặp bất thường, cần có các biện pháp điều trị thích hợp, như ngừng thuốc.
  • Có thể gặp viêm da tróc vảy (đỏ da), hội chứng niêm mạc – da – mắt (hội chứng Stevens – Johnson và triệu chứng giống bệnh pemphigus: nếu gặp các triệu chứng như ban đỏ, vết dộp, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.
  • Những phản ứng có hại có ý nghĩa lâm sàng (với các thuốc tương tự)
  • Giảm huyết cầu toàn thể có thể gặp khi dùng các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu gặp các triệu chứng, phải ngừng thuốc ngay và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Viêm tuỵ cũng có gặp với các thuốc khác ức chế men chuyển angiotensin. Nếu thấy có tăng nồng độ amylose, lipase… trong máu, cần có biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.

Các phản ứng có hại khác

Nếu gặp các phản ứng có hại nào, cần có biện pháp thích hợp, như ngừng thuốc.

Tần số chưa rõ 5% > phản ứng có hại ≥ 0,1% Phản ứng có hại < 0,1%
Máu Giảm: hồng cầu, Hemoglobine, hematocrit, tiểu cầu.

Tăng: bạch cầu ưa eosin.

Thận Tăng BUN và creatinin trong huyết thanh. Protein niệu.
Thần kinh – tâm thần Buồn ngủ. Nhức đầu, mê sảng, choáng váng. Choáng váng khi đứng dậy, mất ngủ.
Tim mạch Hạ huyết áp. Tim đập mạnh (đánh trống ngực).
Hô hấp Ho, cảm giác khó chịu kỳ quặc ở họng. Đờm, khản giọng.
Tiêu hoá Buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy.
Gan Tăng y-GTP. Tăng SGOT và SGPT. Tăng phosphatase kiềm và LDH; vàng da.
Quá mẫn cảm Nhạy cảm, ánh sáng, mày đay. Phát ban, ngứa.
Phản ứng có hại khác Rụng tóc, yếu mệt, tê cóng. Tăng kali huyết thanh. Ù tai, vị giác bất thường, khát, tăng creatinin phosphokinase (CPK), tức ngực, mệt, phù, đỏ nóng mặt.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Nếu có nghi ngờ dùng quá liều, cần phải được điều trị cẩn thận và có các biện pháp hỗ trợ phù hợp

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Imidapril hydrochloride là tiền chất; sau khi uống, bị thuỷ phân để tạo dạng chuyển hoá acid dicarboxylic (là Imidapril) có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin. Imidapril ức chế hoạt động của ACE, enzym phân bố rộng khắp trong máu và tế bào nội mô của nhiều loại mô. Tác dụng làm hạ huyết áp của Imidapril hydrochloride là do ức chế ACE, từ đó kìm hãm sự tạo thành angiotensin II, kết quả là trực tiếp hoặc gián tiếp làm giãn mạch ngoại biên và giảm sức cản thành mạch.

Ức chế ACE

  • Imidaprilat là chất chuyển hoá còn hoạt tính, ức chế có cạnh tranh hoạt tính các chế phẩm ACE lấy từ vỏ thận của lợn và từ huyết thanh người; sự ức chế này phụ thuộc liều lượng.
  • Trên chuột cống, uống Imidapril hydrochloride và Imidaprilat ức chế phụ thuộc liều lượng sự tăng huyết áp do dùng angiotensin I.

Tác dụng làm hạ huyết áp

    • Chuột cống uống Imidapril hydrochloride có tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều lượng (chuột tăng huyết áp tự phát và chuột gây tăng huyết áp bằng 2 – kidney – I – clip Goldblatt). Thuốc chỉ có tác dụng hạ huyết áp nhẹ ở chuột có huyết áp bình thường, nhưng không có hiệu lực ở chuột cống gây tăng huyết áp bằng DOCA/nước muối.
    • Chuột tăng huyết áp tự phát uống Imidapril hydrochloride trong 2 tuần, thấy thuốc có tác dụng hạ áp ổn định và không có tác dụng trên nhịp tim.
    • Người bệnh có tăng huyết áp tự phát uống nhiều ngày Imidapril hydrochloride với liều 5 – 10mg một lần mỗi ngày, thấy thuốc có tác dụng ổn định làm hạ huyết áp và không có tác dụng trên sự thay đổi huyết áp theo nhịp sinh học một ngày đêm.

Đặc tính dược động học

Imidapril hydrochloride chuyển hóa cho 4 chất chuyển hóa và chất mẹ Imidapril hydrochloride. Trong 4 chất chuyển hóa, chỉ riêng có dạng acid di-carboxylic (Imidaprilat) là có hoạt tính dược lý.

Hấp thu: người khỏe mạnh uống liều đơn 10mg Imidapril hydrochloride, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 2 giờ và đào thải từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Imidaprilat là chất chuyển hóa còn hoạt tính của Imidapril, đạt nồng độ đỉnh (khoảng 15ng/ml), sau khi uống Imidapril 6 – 8 giờ, đào thải dần từ huyết tương với thời gian bán thải khoảng 8 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ: người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg Imidapril hydrochloride, thì 25,5% liều dùng sẽ thải trừ qua nước tiểu trong 24 giờ.

Tích lũy: người khỏe mạnh uống liều khởi đầu 10mg Imidapril hydrochloride một lần mỗi ngày, dùng trong một tuần liền, thì nồng độ Imidaprilat trong huyết tương đạt trạng thái ổn định sau 3 – 5 ngày dùng thuốc. Không có dấu hiệu tích lũy thuốc .Ở người bệnh có suy chức năng thận thì hàm lượng đỉnh Imidaprilat trong huyết tương tăng lên và sẽ chậm thải trừ khỏi huyết tương.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

  • Không nên dùng Thuốc Tanatril Tablets 5mg quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Tanatril Tablets 5mg

Thuốc Tanatril Tablets 5mg được bào chế dưới dạng viên nén, viên nén hình tròn, màu trắng. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + xanh. Tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.

Lý do nên mua Thuốc Tanatril Tablets 5mg tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Tanatril Tablets 5mg

48 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 100 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén

Thuốc Tanatril Tablets 5mg mua ở đâu

Thuốc Tanatril Tablets 5mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ CS1: Số 10 ngõ 68/39 đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
  • Địa chỉ CS2: Số 30, đường Vạn Xuân, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội

Thuốc Tanatril Tablets 5mg giá bao nhiêu

Thuốc Tanatril Tablets 5mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép xác nhận từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VN-22052-19

Đơn vị sản xuất và thương mại

Mitsubishi Tanabe Pharma Corporation

Địa chỉ: 2-6-18, Kitahama, Chuo-ku, Osaka 541-8505, Japan

Xuất xứ

Japan.

Đánh giá Tanatril Tablets 5mg điều trị tăng huyết áp
Chưa có
đánh giá nào
5 0% | 0 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Tanatril Tablets 5mg điều trị tăng huyết áp
Gửi ảnh thực tế
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    Chưa có đánh giá nào.

    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    Mua theo đơn 0916 893 886 Messenger Chat Zalo

    (5h30 - 23h)