X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VD-24317-16
  • (SĐK cũ: VD-24317-16)
Ngày hết hạn SĐK
  • 22/04/2022
Tên thuốc
  • Thémaxtene
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Alimemazin tartrat 5mg
Hàm lượng
Số quyết định
  • 97/QÐ-QLD
Năm cấp
  • 23/03/2016
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim
Quy cách đóng gói
  • Hộp 2 vỉ x 25 viên; hộp 10 vỉ x 25 viên
Tiêu chuẩn
  • TCCS
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương VIDIPHA
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Q. Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thémaxtene, điều trị dị ứng hô hấp và ngoài da

280 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 25 viên
Thương hiệu VIDIPHA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-24317-16
Nhà sản xuất Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương
Hoạt chất Alimemazin tartrat 5mg
Thành phần

Thémaxtene là một loại thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng hô hấp và ngoài da, cũng như triệu chứng mất ngủ ở cả trẻ em và người lớn và giúp giảm các triệu chứng như viêm mũi, ho, và ngứa da.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Thémaxtene

Thuốc Thémaxtene được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi, ho) và ngoài da (mày đay, ngứa).

  • Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thémaxtene

Thémaxtene bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Alimemazin tartrat 45mg

Tá dược: vừa đủ 1 viên.

Hướng dẫn sử dụng Thémaxtene

Thémaxtene cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

  • Dùng đường uống.

Liều dùng:

Chữa mày đay, sẩn ngứa:

Người lớn: 10mg/lần, 2 – 3 lần một ngày, thậm chí tới 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.

Người cao tuổi nên giảm liều: 10mg/Iần, ngày dùng 1 -2 lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: 5mg/lần, ngày 3- 4 lần.

Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:

Người lớn: uống 5 – 40mg/ngày, chia nhiều lần.

Dùng gây ngủ:

Người lớn: 5 – 20mg, uống trước khi ngủ.

Điều chỉnh liều cho người cao tuổi: mặc dù không có hướng dẫn cụ thể cho việc điều chỉnh liều cho người cao tuổi nhưng cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn. Nên bắt đầu điều trị với mức liều thấp hơn.

  • Kiểm tra hướng dẫn sử dụng: Đầu tiên, kiểm tra hướng dẫn sử dụng của thuốc để xem liệu có hướng dẫn cụ thể về cách xử lý khi quên một liều không.
  • Liên hệ với chuyên gia y tế: Nếu không tìm thấy hướng dẫn cụ thể hoặc nếu bạn còn thắc mắc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc. Họ có thể cung cấp hướng dẫn cụ thể dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Không bổ sung liều: Không nên dùng một liều gấp đôi để bù đắp cho liều quên trước đó, trừ khi bác sĩ hay nhà thuốc có chỉ định cụ thể.
  • Thiết lập lịch nhắc: Để tránh việc quên dùng thuốc trong tương lai, bạn có thể thiết lập một lịch nhắc hoặc sử dụng ứng dụng quản lý thuốc trên điện thoại.

Chống chỉ định sử dụng Thémaxtene0

 Vaco-pola6, điều trị sổ mũi dị ứng, viêm mũi, nổi mày đay
Chỉ định của Thuốc Vaco-pola6 Vaco-pola6 được chỉ định điều trị sổ mũi dị ứng, viêm...
0₫

Thuốc Thémaxtene không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, thiểu năng tuyến giáp, u tế bào ưa crôm, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
  • Người mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glaucom góc hẹp.
  • Các trường hợp quá liều do barbituric, opiat và rượu.
  • Không dùng khi giảm bạch cầu, khi có đợt trước đây mất bạch cầu hạt.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Thémaxtene

Dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Không điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.

Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Sử dụng Thémaxtene cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Ảnh hưởng của Thémaxtene lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cần thân trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thémaxtene

Tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp sẽ tăng khi sử dụng đồng thời với: rượu, barbituric và các thuốc an thần khác.

Các thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha – adrenergic sẽ tăng tác dụng khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.

Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.

Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.

Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.

Các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi ngăn cản sự hấp thu phenothiazin.

Tác dụng phụ của Thémaxtene

Thường gặp:

Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.

Khô miệng, đờm đặc.

Ít gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.

Hiếm gặp:

Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.

Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.

Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.

Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.

Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng:

* Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.

* Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.

Điều trị:

* Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều) tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến truy tìm mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết, các dịch truyền cần làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.

• Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được truy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vị, tránh dùng adrenalin.

• Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại binh thường và rối loạn tuần hoàn hoặc rối loạn chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.

• Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trưởng lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10mg) hoặc orphenadrin 20-40mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.

• Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:

  • Nếu bạn có bất kỳ tình trạng sức khỏe đặc biệt nào: Nếu bạn đang mắc các bệnh mãn tính, đang mang thai, cho con bú hoặc có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào đặc biệt, hãy tham vấn bác sĩ ngay sau khi quên liều.
  • Nếu bạn quên dùng nhiều liều: Nếu bạn quên nhiều liều trong một khoảng thời gian ngắn hoặc nếu quên liều quá nhiều lần, bạn nên tham vấn bác sĩ để biết cách điều chỉnh liều hoặc liệu trình điều trị.
  • Nếu có triệu chứng không bình thường sau khi quên: Nếu sau khi quên dùng liều, bạn có bất kỳ triệu chứng không bình thường nào như dị ứng, phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc tình trạng sức khỏe xấu đi, hãy tham vấn ngay lập tức.
  • Khi có bất kỳ thắc mắc nào: Nếu bạn không chắc chắn về cách xử lý khi quên liều hoặc có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến thuốc, hãy tham vấn bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn thêm.

Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.

Đặc tính dược lực hoc

Đang cập nhật.

Đặc tính dược động học

Đang cập nhật.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thémaxtene

Khi sử dụng Thémaxtene, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:

  • Chưa có báo cáo.

Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Thémaxtene.

Mô tả Thémaxtene

Hộp Thémaxtene có các chi tiết như sau:

  • Dạng thuốc: Viên nén dài bao phim.
  • Bao bì: Đóng gói trong vỉ thuốc.
  • Hộp ngoại: Là hộp carton với tông màu chủ đạo là trắng.
  • Tên thuốc: Được in màu đen với nền trắng nổi bật.
  • Tên thành phần: Được in bên dưới tên thuốc.
  • Họa tiết: Ở dưới hộp bên phải tên thuốc được in 1 vòng tròn màu hồng.
  • 2 bên hộp: Được in quy cách đóng gói và 1 vài thông tin khác về thuốc.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Thémaxtene một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Thémaxtene0 tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Thémaxtene0

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 10 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên bao phim.

Thémaxtene mua ở đâu

Thémaxtene có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thémaxtene giá bao nhiêu

Thémaxtene có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 250 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-24317-16.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA.

Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)