Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 25 viên |
| Thương hiệu | VIDIPHA |
| Chuyên mục | Dị ứng |
| Số đăng ký |
VD-24317-16
|
| Nhà sản xuất | Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương |
| Hoạt chất | Alimemazin tartrat 5mg |
| Thành phần | Alimemazin tartrat |
Thémaxtene là một loại thuốc được sử dụng để điều trị dị ứng hô hấp và ngoài da, cũng như triệu chứng mất ngủ ở cả trẻ em và người lớn và giúp giảm các triệu chứng như viêm mũi, ho, và ngứa da.
Thuốc Thémaxtene được chỉ định để điều trị trong các trường hợp sau:
Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi, ho) và ngoài da (mày đay, ngứa).
Mất ngủ ở trẻ em và người lớn.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Thémaxtene bao gồm những thành phần chính như là:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Hoạt chất: Alimemazin tartrat 45mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Thémaxtene cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:
Theo chỉ định của thầy thuốc.
Chữa mày đay, sẩn ngứa:
Người lớn: 10mg/lần, 2 – 3 lần một ngày, thậm chí tới 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
Người cao tuổi nên giảm liều: 10mg/Iần, ngày dùng 1 -2 lần.
Trẻ em trên 2 tuổi: 5mg/lần, ngày 3- 4 lần.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho:
Người lớn: uống 5 – 40mg/ngày, chia nhiều lần.
Dùng gây ngủ:
Người lớn: 5 – 20mg, uống trước khi ngủ.
Điều chỉnh liều cho người cao tuổi: mặc dù không có hướng dẫn cụ thể cho việc điều chỉnh liều cho người cao tuổi nhưng cần thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi có nguy cơ gặp các tác dụng phụ cao hơn. Nên bắt đầu điều trị với mức liều thấp hơn.
Thuốc Thémaxtene không được sử dụng cho những trường hợp sau:
Dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Không điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc. Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng.
Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các test da thử với các dị nguyên, tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Phụ nữ có thai: Có thông báo alimemazin gây vàng da, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Cần thân trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc do thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt.
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương và ức chế hô hấp sẽ tăng khi sử dụng đồng thời với: rượu, barbituric và các thuốc an thần khác.
Các thuốc hạ huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha – adrenergic sẽ tăng tác dụng khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn tâm thần của các phenothiazin.
Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
Các antacid, các thuốc chữa Parkinson, lithi ngăn cản sự hấp thu phenothiazin.
Thường gặp:
Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ.
Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp: Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp:
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
Tuần hoàn: Giảm huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, giật run Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, rối loạn vận động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng:
* Buồn ngủ hoặc mất ý thức, hạ huyết áp, tăng nhịp tim, biến đổi điện tâm đồ, loạn nhịp thất và hạ thân nhiệt.
* Các phản ứng ngoại tháp trầm trọng có thể xảy ra.
Điều trị:
* Nếu phát hiện được sớm (trước 6 giờ, sau khi uống quá liều) tốt nhất nên rửa dạ dày. Phương pháp gây nôn hầu như không được sử dụng. Có thể dùng than hoạt. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần điều trị hỗ trợ. Giãn mạch toàn thể có thể dẫn đến truy tìm mạch; nâng cao chân người bệnh có thể có hiệu quả, trong trường hợp nặng, làm tăng thể tích tuần hoàn bằng tiêm tĩnh mạch dịch truyền là cần thiết, các dịch truyền cần làm ấm trước khi dùng để tránh chứng hạ thân nhiệt trầm trọng thêm.
• Các tác nhân gây tăng co cơ như dopamin có thể dùng trong trường hợp không giải quyết được truy tim mạch bằng dịch truyền. Thường không dùng các thuốc gây co mạch ngoại vị, tránh dùng adrenalin.
• Loạn nhịp nhanh thất hoặc trên thất thường đáp ứng khi thân nhiệt trở lại binh thường và rối loạn tuần hoàn hoặc rối loạn chuyển hóa được điều chỉnh. Nếu vẫn tiếp diễn hoặc đe dọa tính mạng, có thể dùng thuốc chống loạn nhịp. Tránh dùng lignocain hoặc thuốc chống loạn nhịp có tác dụng kéo dài.
• Khi bị ức chế thần kinh trung ương nặng, cần phải hỗ trợ hô hấp. Các phản ứng loạn trưởng lực cơ nặng thường đáp ứng với procyclidin (5 – 10mg) hoặc orphenadrin 20-40mg) tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Tình trạng co giật cần điều trị bằng tiêm tĩnh mạch diazepam.
• Hội chứng ác tính do thuốc an thần cần được điều trị bằng giữ mát cho người bệnh và có thể dùng dantrolen natri.
Bạn nên tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau:
Lưu ý rằng việc tham vấn bác sĩ sẽ đảm bảo rằng bạn nhận được thông tin và hướng dẫn tốt nhất dựa trên tình huống riêng của bạn.
Đang cập nhật.
Đang cập nhật.
Khi sử dụng Thémaxtene, có một số dấu hiệu lưu ý cáo quan trọng sau đây:
Quan trọng nhất, hãy luôn tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ và hỏi ý kiến chuyên gia y tế nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc lo ngại nào liên quan đến việc sử dụng Thémaxtene.
Hộp Thémaxtene có các chi tiết như sau:
Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Thémaxtene một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Hộp 10 vỉ x 25 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên bao phim.
Thémaxtene có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Nhà thuốc THÂN THIỆN
Hotline: 0916893886-0856905886 – 0975630571 – 0902271559
Website: nhathuocthanthien.com.vn
Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
Thémaxtene có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 250 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-24317-16.
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA.
Địa chỉ: 184/2 Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP HCM.
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.