X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • VN-14339-11
  • (SĐK cũ: VN-14339-11)
Ngày hết hạn SĐK
Tên thuốc
  • Theostat L.P 100mg
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn:
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn:
Hoạt chất
  • Theophyllin monohydrate
Hàm lượng
  • 100mg theophyllin khan
Số quyết định
  • 441/QLD-ĐK
Năm cấp
  • 08/11/2011
Đợt cấp
Dạng bào chế
  • Viên nén bao phim giải phóng chậm
Quy cách đóng gói
  • Hộp chứa 30 viên nén bao phim đóng vỉ (PVC-Aluminium)
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Pierre Fabre Dermatologie
  • Nước: Pháp
  • Địa chỉ: 45, Place Abel Gance, 92100 Boulogne
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Pierre Fabre Medicament production
  • Nước: Pháp
  • Địa chỉ: Etablissement Progipharm Rue du Lycee 45500 Gien
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Thuốc Theostat LP 100mg, trị hen phế quản, co thắt phế quản

5.00
596 đã xem

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 15 viên
Thương hiệu Pierre Fabre
Chuyên mục
Số đăng ký
VN-14339-11
Nhà sản xuất Pierre Fabre Medicament production
Hoạt chất Theophyllin monohydrate
Thành phần

Thuốc Théostat LP 100mg thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp, được chỉ định giúp điều trị hen phế quản khó thở kịch phát, liên tục và giúp trị các dạng co thắt của bệnh phế quản, phổi tắc nghẽn mãn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Theostat LP

Thuốc Theostat LP được chỉ định điều trị hen phế quản khó thở liên tục. Hen phế quản khó thở kịch phát. Các dạng Co thắt phế quản do liên quan đến bệnh phế quản mạn tính và bệnh phổi có kèm theo sung huyết.

Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không được tự ý sử dụng, đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng!

Liều lượng và cách dùng Theostat LP

Chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Dưới đây là liều tham khảo:

  • Người lớn: uống 10 mg/kg/ngày, dùng 1 lần trước khi đi ngủ hoặc dùng 2 lần sáng, tối.
  • Trẻ > 3 tuổi: uống 10 – 16 mg/kg/ngày, trung bình 13 mg/kg/ngày, chia thành 2 lần, sáng và tối.
  • Liều nên tăng dần từng nấc từ 50 – 100 mg, tối đa 20 mg/kg/ngày.

Chống chỉ định Theostat LP

  • Trẻ < 3 tuổi Không kết hợp với troleandomycine, erythromycine.
  • Quá mẫn với theophylline.

Xử lý khi quên 1 liều

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình của bác sĩ, chỉ định.

Xử lý khi quá liều

Clarityne, làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng, mề đay, dị ứng
Chỉ định Thuốc Clarityne được chỉ định điều trị làm để giảm triệu chứng do...
0₫

Ngưng dùng thuốc và hãy gọi ngay cho bác sĩ để được hỗ trợ hoặc gọi cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Không tự ý khắc phục sự cố khi sử dụng quá liều

Thành phần thuốc Theostat LP

Mỗi viên nén bao gồm thành phần chính như:

  • Hoạt chất: Theophylline monohydrate 100mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên bao phim: hydroxymethylcellulose độ nhớt cao, lactose, magnesium stearate, colloidal silica.

Dược động học

Theophylline là một chế phẩm đa đơn vị với nhiều viên hoàn nhỏ. Mỗi hoàn gồm một lõi với nhiều lớp thuốc và màng đặc biệt xếp xen kẽ bao quanh có khả năng kiểm soát tốc độ khuếch tán của thuốc bên trong. Sau khi uống vào, vỏ nang gelatin tan ra nhanh chóng và phóng thích các viên hoàn nhỏ vào trong dạ dày. Nước thấm thấu vào các viên hoàn nhỏ ngay từ dạ dày và hòa tan thuốc cho đến khi bão hòa. Các viên hoàn nhỏ sau đó được rải đều dọc theo ống ruột và màng thẩm tách đảm bảo cho thuốc khuếch tán chậm và đều ra lòng ruột xung quanh, độc lập với thành phần chứa trong ruột. Tiến trình này diễn ra đều đặn, chậm rãi hết lớp này đến lớp khác cho đến khi thuốc đã được khuếch tán ra hết, các viên hoàn nhỏ xẹp đi và được đào thải ra ngoài. Thuốc được phóng thích đều dọc suốt ống tiêu hóa dẫn đến sự hấp thụ thuốc đều và nồng độ trị liệu của theophylline trong huyết tương được duy trì đều trong suốt 24 giờ sau chỉ một liều uống. Không có tình trạng thuốc phóng thích ào ạt.

  • Hấp thụ: Theophylline được hấp thụ hoàn toàn sau khi uống. Sau khi dùng 400 mg Theophylline, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt đến mức khoảng 4,65mcg/ml sau khoảng thời gian trung bình là 3,83 giờ. Diện tích dưới đường biểu diễn nồng độ trong huyết tương (AUC) là 56,64mcg.giờ/ml.
  • Phân bố: Thể tích phân phối trung bình là 0,45l/kg (khoảng biến thiên là 0,3 đến 0,7l/kg). Theophylline không phân bố vào mô mỡ nhưng qua nhau thai dễ dàng và được bài tiết qua sữa mẹ. Khoảng 40% được gắn với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa và bài tiết: Các xanthin được biến đổi sinh học trong gan (85-90%) thành 1,3-dimethyluric acid, 3 methylxanthin và 1-methyluric acid. Việc bài tiết là do thận; dưới 15% thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi. Thời gian bán hủy của theophylline bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố đã được chứng minh. Thời gian bán hủy có thể kéo dài ở người nghiện rượu mạn tính, đặc biệt là ở người bị bệnh về gan (xơ gan hay bệnh gan do rượu), ở bệnh nhân suy tim sung huyết, và ở bệnh nhân đang dùng một số thuốc khác nào đó. Ở người nghiện hút thuốc lá (1-2gói/ngày) thời gian bán hủy trung bình ngắn hơn nhiều so với người không hút thuốc. Sự gia tăng thanh thải kết hợp với việc hút thuốc có thể do các thành phần trong khói điếu thuốc kích thích con đường chuyển hóa gan.

Tác dụng phụ Theostat LP

Thuốc còn gây ra các tác dụng phụ như: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị. Nhức đầu, kích thích, mất ngủ, nhanh nhịp tim.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Suy tim hoặc thiểu năng mạch vành
  • Suy gan
  • Cường giáp
  • Tiền sử động kinh
  • Loét dạ dày hoặc tá tràng.

Lưu ý sử dụng Theostat LP

Những thông tin Theostat LP trên chỉ mang tính chất tham khảo, để biết thêm thông tin chi tiết xin vui lòng liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn.

Không tự ý sử dụng thuốc Theostat LP

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Bảo quản sản phẩm

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.

Quy cách đóng gói

Hộp 2 vỉ x 15 viên.

Địa chỉ bán Theostat LP

Thuốc Theostat LP có thể có bán tại các nhà thuốc, bệnh viện! Hiện sản phẩm có thể đang được bán tại Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Theostat LP giá bao nhiêu

Thuốc Theostat LP hiện đang bán với giá là: 0đ/ hộp. Giá bán trên chưa bao gồm cước phí vận chuyển. Liên hệ với dược sĩ để được hỗ trợ tốt nhất.

Đơn vị sản xuất

Pierre Fabre Medicament production – PHÁP

Số đăng ký thuốc

Số: VN-14339-11

Xuất xứ

PHÁP

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)