Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Mediplantex |
| Chuyên mục | Kháng Viêm |
| Số đăng ký |
VD-18421-13
|
| Nhà sản xuất | Công ty cổ phần Dược Trung ương Mediplantex |
| Hoạt chất | Methylprednisolon |
| Thành phần | Methylprednisolon |
Thylmedi 16mg thuộc nhóm thuốc kê đơn, được chỉ định điều trị giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đố hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt. Bệnh sarcoid, hen phế quan
Thylmedi 16mg được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, bào chế dưới dạng viên nén, có chứa thành phần chính là mthyl prednisolon có hàm lượng 16mg. Thuốc được Dùng theo đường uống, sử dụng được cho cả người lớn và trẻ em.
Thylmedi 16mg được chỉ định điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. Giúp chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quan, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu lan máu, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng bao gồm cả phản vệ.
Lưu ý: Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y Tế cấp phép lưu hành trên toàn quốc dưới dạng thuốc kê đơn. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Mỗi viên Thylmedi 16mg có chứa:
Tá dược: lactose, tinh bột sắn, Microcrystallin cellulose, PVP, tween 80, sodium starch glycolat, magnesi stearat, aerosil vừa đủ 1 viên.

Cách dùng:
Sử dụng bằng đường uống.
Uống nguyên viên với một cốc nước lớn.
Liều lượng:
Điều trị dài hạn với glucocorticoid cần bồ sung calci để dự phòng loãng xương.
Điều trị cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày, uống 5 ngày, sau đó điều trị bồ sung với liều thấp hơn uống 1 tuần, khi khỏi cơn cấp tính liều nhanh dần.
Những bệnh thấp nặng: lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8mg/kg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày, tiếp theo là giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng.
Viêm khớp dạng thấp đợt cấp tính: dùng liều 16-32 mg/ngày, sau đó giảm liều dần nhanh.
Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt dầu dùng liều 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6-8 tuần.
Thiếu máu tan máu do miễn dịch: uống 64 mg/ngày, ưong 3 ngày, sau đó giảm liều dần uống 6-8 tuần.
Lưu ý: Không sử dụng đối với những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn, thì những đối tượng dưới đây không nên sử dụng:
Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng thuốc liều cao và dài ngày.
Thường gặp: mất ngủ, thần dễ bị kích động, tăng ngon miệng, khó tiêu, rậm lông, dái tháo đường, dau khớp, đục thủy tinh thể, glocom, chảy máu cam.
Ít gặp: chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u già ỡ não, nhức đầu, thay đồi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sàng khoái; phù, tăng huyết áp; trứng cá, teo da; hội chứng Cushing; ức chế trục tuyến yên -thượng thận, chậm lởn, không dung nạp glucose, giám kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.
Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy, yếu cơ, loãng xương, gẫy xương; Phản ứng quá mẫn.
Suy thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.
Thận trọng với người loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, suy tim, đái tháo đường, tăng huyết áp, trẻ dạng lớn, người cao tuổi, phụ nữ có thai.
Khi dùng liều cao có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.
Thời kì mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho mẹ có thề dẫn dến giám nhẹ thề trọng cùa trẻ sơ sinh, cần sử dụng thận trọng.
Thời kì cho con bú: Không có chống chỉ định.
Không sử dụng cho người vận hành máy móc và người lái xe.
Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của enzyme P450 3A, do đó thuốc này tác động dến chuyển hóa của cyclosporine, erythromycin, Phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.
Phenytoin, Phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiếu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực cùa methylprednisolon.
Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.
Khi sử dụng thuốc dài hạn, các triệu chứng quá liều có thể xảy ra gồm: hội chứng Cushing, yếu cơ và loãng xương.
Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài có thể xảy ra ức chế tuyến thương thận và tăng năng vỏ tuyến thương thận.
Xử trí: giảm liều từng bước một thay vì ngừng đột ngột, cần hỏi kiến của bác sỹ.
Methyl prednisolon là một glucocorticoid, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon cỏ tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt.
Sinh khả dụng của thuốc khoảng 80%, sau khi uống 1-2 giờ nồng độ huyết tương dạt mức tối đa, thời gian tác dụng kéo dài khoảng 12 giờ. Methyl prednisolon dược chuyển hóa trong gan và bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thài của thuốc khoảng 3 giờ.
Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần nào của thuốc.
Sử dụng theo chỉ định của bác sỹ.
Trong quá trình sử dụng, nếu gặp bất kỳ những phản ứng phụ không mong muốn nào thì hãy ngưng sử dụng và liên hệ với dược sĩ để được tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Hộp 3 vỉ x 10 viên.
Chất liệu bao bì: Sản phẩm được đóng trong từng vỉ, sau đó đựng trong hộp giấy cứng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y Tế.
Dạng bào chế: viên nén.
Thylmedi 16mg được điều chế dưới dạng viên nén, được đóng trong từng vỉ. Bên ngoài là hộp giấy màu trắng, phía trước được in tên sản phẩm màu vàng, phía dưới được in tên thương hiệu màu vàng. Mặt sau được in chi tiết, đầy đủ thông tin chi tiết về công dụng, cách dùng, thành phần,….
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh đông lạnh.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chỉ sử dụng trong vòng 2 năm kể từ ngày sản xuất. NSX và HSD được in trên bao vì sản phẩm.
Nếu thuốc bị mốc, biến màu hoặc thấy có hiện tượng lạ thì phải báo cho nhà sản xuất. Sau khi mở nắp lọ thuốc, nên sử dụng trong vòng không quá 1 tháng kể từ ngày mở nắp.
Sản phẩm Thylmedi 16mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Quý vị có thể liên hệ với dược sĩ nhà thuốc thân thiện để được tư vấn địa chỉ mua hàng uy tín, chất lượng gần nơi bạn ở nhất.
Giá bán của thuốc Thylmedi 16mg trên thị trường là: 0.000đ/ hộp. Giá trên có thể đã bao gồm cước phí. Liên hệ với dược sĩ nhà thuốc để được hỗ trợ tư vấn tốt nhất.
Để tránh mua phải những sản phẩm hàng giả, hàng kém chất lượng bạn nên đặt hàng ở những website uy tín, chất lượng.
Số đăng ký: VD-18421-13
Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TRUNG ƯƠNG MEDIPLANTEX
Địa chỉ: Thôn Trung Hậu, xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội.
VIET NAM
Không hiển thị thông báo này lần sau.