X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110155824
  • (SĐK cũ: VD-28959-18)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2029
Tên thuốc
  • Ticarlinat 3,2 g
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 77924/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 11/03/2022
Hoạt chất
  • Ticarcilin (dưới dạng hỗn hợp bột Ticarcilin dinatri và Clavulanat kali) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng hỗn hợp bột Ticarcilin dinatri và Clavulanat kali) 0,2g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 01 lọ x 3,2g, Hộp 10 lọ x 3,2g (lọ thủy tinh)
Tiêu chuẩn
  • USP hiện hành
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 04, Đường 30/4, Phường 1, TP.Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Số 22, Đường số 2, Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore II, Phường Hòa Phú, TP.Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Ticarlinat 3,2g, điều trị nhiễm khuẩn máu, hô hấp, viêm tiết niệu và mô mềm

493 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp x 10 lọ
Thương hiệu Imexpharm
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-28959-18
Nhà sản xuất Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương
Hoạt chất Ticarcilin (dưới dạng hỗn hợp bột Ticarcilin dinatri và Clavulanat kali) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng hỗn hợp bột Ticarcilin dinatri và Clavulanat kali) 0,2g
Thành phần ,

Ticarlinat 3,2g là một loại thuốc quan trọng trong việc điều trị các loại nhiễm khuẩn nghiêm trọng như nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Chỉ định của Ticarlinat 3,2g

Thuốc Ticarlinat 3,2g được chỉ định trị trong các trường hợp sau: Nhiễm khuẩn huyết. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. Nhiễm khuẩn xương khớp. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Nhiễm khuẩn phụ khoa. Viêm phúc mạc. Nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn tai mũi họng. Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Ticarlinat 3,2g

Ticarlinat 3,2g bao gồm những thành phần chính như là:

Mỗi lọ thuốc bột tiêm có chứa:

Hoạt chất: Ticarcilin (dưới dạng ticarcilin dinatri) 3,0 g, Acid clavulanic (dưới dạng clavulanat kali) 0,2 g.

Tá dược: không.

Hướng dẫn sử dụng Ticarlinat 3,2g

Ticarlinat 3,2g cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng:

Theo chỉ định của thầy thuốc.

Cách dùng:

Truyền tĩnh mạch ngắt quãng và tiêm tĩnh mạch chậm. Không được dùng tiêm bắp.

Thời gian điều trị: Nên tiếp tục dùng Ticarlinat tối thiểu 48 giờ sau khi bệnh nhân đã hết triệu chứng nhiễm khuẩn hoặc sau khi có dấu hiệu vi khuẩn đã bị loại trừ.

Hướng dẫn cách pha thuốc tiêm:

Cách pha thuốc:

Để tránh biến chứng nhiễm khuẩn khi tiêm, phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. Dung dịch sau khi pha phải dùng ngay để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm khuẩn. Nếu dung dịch sau khi pha không được sử dụng ngay thì thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch là trách nhiệm của người sử dụng.

Thuốc chỉ dùng một lần. Dung dịch thuốc còn thừa phải được loại bỏ.

Truyền tĩnh mạch:

Dung dịch Ticarlinat nên được tiêm truyền trong khoảng 20 – 30 phút. Tránh truyền liên tục kéo dài vì có thể gây ra nồng độ thấp dưới nồng độ điều trị. Hòa tan bột thuốc với 20 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền Natri clorid 0,9%. Sau đó tiếp tục pha loãng trong dung dịch tiêm truyền với thể tích thích hợp:

  • Nước cất pha tiêm: 100 ml.
  • Dung dịch Natri clorid 0,9%: 100 ml.
  • Dung dịch Glucose 5%: 100 – 150 ml.

Tiêm tĩnh mạch:

Dung dịch Ticarlinat được tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 3 – 4 phút. Hòa tan bột thuốc với 20 ml nước cất pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền Natri clorid 0,9%.

Độ ổn định của dung dịch sau khi pha:

Khi Ticarlinat hoà tan sẽ sinh nhiệt. Dung dịch thuốc thường chuyển màu vàng nhạt.

Độ ổn định lý hóa của Ticarlinat:

Dung dịch Nhiệt độ 25 độ C Nhiệt độ 2 – 8 độ C
Truyền tĩnh mạch 6 giờ 24 giờ
Tiêm tĩnh mạch ….. 24 giờ

Chế phẩm không ổn định trong dịch truyền bicarbonat. Không được trộn lẫn với chế phẩm máu, những dung dịch chứa protein khác như các sản phẩm thủy phân của protein hoặc nhũ dịch lipid truyền tĩnh mạch.

Nếu chế phẩm được chỉ định sử dụng kết hợp với một aminoglycosid thì không được trộn lẫn các kháng sinh này trong một bơm tiêm, bình đựng dịch truyền do có thể làm giảm hoạt lực của aminoglycosid.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:

  • Dung dịch hoàn nguyên thường chuyển màu vàng nhạt.
  • Dung dịch thuốc sau khi pha không được có tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường, không bị kết tủa.
  • Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng:

Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi): 3 g ticarcilin (tương đương 3,2 g Ticarlinat) mỗi 6 – 8 giờ. Tối đa 3 g ticarcilin (tương đương 3,2 g Ticarlinat) mỗi 4 giờ.

Trẻ em trên ba tháng tuổi:

Nặng ≥ 2 kg: 75 mg ticarcilin/kg (tương đương 80 mg Ticarlinat/kg) mỗi 8 giờ. Liều tối đa là 75 mg ticarcilin/kg (tương đương 80 mg Ticarlinat/kg) mỗi 6 giờ, nhưng không vượt quá liều tối đa dành cho người lớn.

Nặng < 2 kg: 75 mg ticarcilin/kg (tương đương 80 mg Ticarlinat/kg) mỗi 12 giờ. Bệnh nhân suy thận (người lớn và trẻ em trên 40 kg): Sau liều đầu tiên 3 g ticarcilin (tương đương 3,2 g Ticarlinat), các liều duy trì cần được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin và loại thẩm phân:

Độ thanh thải creatinin

(mL/phút)

Liều
>30 3 g (3,2 g Ticarlinat) mỗi 4 giờ
30-60 2 g (2,1 g Ticarlinat) mỗi 4 giờ

hoặc 3 g (3,2 g Ticarlinat) mỗi 8 giờ.

10-30 2 g (2,1 g Ticarlinat) mỗi 8 giờ

hoặc 3 g (3,2 g Ticarlinat) mỗi 12 giờ

<10 2 g (2,1 g Ticarlinat) mỗi 12 giờ

hoặc 3 g (3,2 g Ticarlinat) mỗi 24 giờ.

< 10 có kèm rối loạn chức năng gan 2 g (2,1 g Ticarlinat) mỗi 24 giờ.
Thẩm phân máu 2 g (2,1 g Ticarlinat) mỗi 12 giờ và cộng

thêm 3 g (3,2 g Ticarlinat) sau mỗi lần

thẩm phân máu

Thẩm phân phúc mạc g (3,2 g Ticarlinat) mỗi 12 giờ

Bệnh nhân suy thận (trẻ em dưới 40 kg): Sau liều đầu tiên 75 mg ticarcilin/kg (tương đương 80 mg Ticarlinat/kg), các liều duy trì cần được điều chỉnh tùy theo độ thanh thải creatinin:

Độ thanh thải

creatinin (mL/phút)

Liều
>30 75 mg/kg (80 mg Ticarlinat/kg) mỗi 8 giờ.
10-30 37,5 mg/kg (40 mg Ticarlinat/kg) mỗi 8 giờ
<10 37,5 mg/kg (40 mg Ticarlinat/kg) mỗi 12 giờ.

  • Kiểm tra hướng dẫn sử dụng: Xem xét hướng dẫn sử dụng của thuốc để biết liệu có hướng dẫn về việc xử lý khi quên một liều hay không.
  • Liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc: Nếu có thể, liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn cụ thể về tình huống này. Họ có thể đưa ra lời khuyên về việc tiếp tục liều thuốc hay cách điều chỉnh lịch trình dùng thuốc.
  • Không tăng liều: Không bao giờ tăng liều thuốc để bù đắp cho liều đã quên. Điều này có thể gây nguy hiểm và tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Tiếp tục lịch trình: Nếu được phép theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc nhà thuốc, bạn có thể tiếp tục lịch trình dùng thuốc như bình thường sau khi quên liều.

Chống chỉ định sử dụng Ticarlinat 3,2g

Pms – Imedroxil 500 mg, điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, mô mềm
Chỉ định của Pms - Imedroxil 500 mg Thuốc Pms - Imedroxil 500 mg được...
0₫

Thuốc Ticarlinat 3,2g không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm beta-lactam.

Cảnh báo và thận trọng trong quá trình sử dụng Ticarlinat 3,2g

-Trước khi bắt đầu điều trị bằng Ticarlinat, phải hỏi kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với các kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin và cephalosporin). Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị bằng Ticarlinat, phải ngừng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp.

– Các kháng sinh beta-lactam có thể gây các rối loạn chảy máu (rối loạn kết tập tiểu cầu, kéo dài thời gian prothrombin,…), đặc biệt khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử rối loạn chảy máu. Nếu các rối loạn chảy máu xảy ra trong khi điều trị bằng Ticarlinat, phải ngừng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp.

– Ticarlinat có thể làm thay đổi chức năng gan của bệnh nhân. Vì vậy, nên sử dụng thuốc thận trọng ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan.

– Ticarlinat hiếm khi gây hạ kali máu. Tuy nhiên, vấn đề này nên được lưu ý đặc biệt ở những bệnh nhân bị mất cân bằng nước và các chất điện giải.

– Acid clavulanic trong Ticarlinat có thể gây ra sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin trên màng hồng cầu dẫn đến phản ứng dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs.

– Sử dụng Ticarlinat kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cẩn thận và có biện pháp điều trị thích hợp nếu có bội nhiễm xảy ra.

– Các kháng sinh có thể gây viêm đại tràng giả mạc mức độ từ nhẹ đến nặng. Do đó, nên đề nghị các chẩn đoán viêm đại tràng giả mạc ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng kháng sinh. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy nhiều, kéo dài hoặc thường xuyên bị đau bụng, cần ngưng ngay thuốc và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp.

– Phải thường xuyên đánh giá chức năng tim, gan, thận, máu, theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh khi điều trị dài ngày bằng Ticarlinat.

– Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Ticarlinat có chứa một lượng ion Na+ và ion K+ . Do đó, thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân cần kiểm soát natri và kali trong chế độ ăn.

– Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm Ticarlinat 3,2 g chứa 360 mg ion Na+ (tương đương 18% liều tiêu thụ tối đa của người lớn trong ngày theo khuyến cáo của WHO) và 36,87 mg ion K. Do đó, thận trọng khi sử dụng thuốc này cho người suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân cần hạn chế muối trong bữa ăn.

Trẻ em: Tính an toàn của thuốc trên trẻ em dưới 3 tháng tuổi và hiệu quả của thuốc trong điều trị nhiễm trùng huyết và các nhiễm khuẩn do H. influenzae nhóm β trên trẻ em chưa được biết rõ. Vì vậy, nếu phải dùng Ticarlinat cho các đối tượng này, cần cân nhắc giữa lợi ích của thuốc và nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc.

Sử dụng Ticarlinat 3,2g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:

Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:

Một lượng nhỏ Ticarlinat qua được sữa mẹ, do đó cần thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Ticarlinat 3,2g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng cho thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe và vận hành máy móc.

Tương tác, tương kỵ của Ticarlinat 3,2g

Ticarlinat trộn lẫn với các aminoglycosid có thể làm bất hoạt tác dụng của các aminoglycosid, do đó phải tránh sử dụng đồng thời. Nếu cần dùng đồng thời, phải tiêm ở các vị trí khác nhau và cách nhau ít nhất 1 giờ.

Các thuốc tránh thai uống bị giảm hiệu lực khi dùng đồng thời với các penicilin. Vì vậy, nên khuyên bệnh nhân dùng các biện pháp tránh thai không có nội tiết tố thay thế trong thời gian sử dụng Ticarlinat.

Sử dụng đồng thời với probenecid làm chậm bài tiết ticarcilin qua ống thận nhưng không làm chậm bài tiết acid clavulanic.

Việc sử dụng đồng thời liều lớn Ticarlinat với thuốc chống đông hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu hoặc thuốc tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.

Acid clavulanic trong Ticarlinat có thể gây ra sự gắn kết không đặc hiệu của IgG và albumin trên màng hồng cầu dẫn đến phản ứng dương tính giả trong nghiệm pháp Coombs.

Ticarcilin làm giảm sự bài tiết của methotrexat (tăng nguy cơ độc tính). Nồng độ cao ticarcilin trong nước tiểu có thể gây ra phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm protein nước tiểu bằng các nghiệm pháp: thử nghiệm acid sulfosalicylic và đun sôi, thử nghiệm acid acetic, phản ứng Biure, thử nghiệm acid nitric. Trong trường hợp này, xét nghiệm bằng dãy thuốc thử bromphenol xanh đã được báo cáo là đáng tin cậy.

Tác dụng phụ của Ticarlinat 3,2g

-Thường gặp: đau, rát, hoặc viêm tĩnh mạch tại vùng tiêm, phát ban, ngứa, nổi mề đay, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa axit, tăng ASTvà ALT.

– Ít gặp: viêm đại tràng màng giả, giảm kali huyết, co giật (đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc dùng liều cao), giảm tiểu cầu, bạch cầu và hemoglobin.

– Hiếm gặp: vàng da ứ mật, viêm gan, viêm bàng quang xuất huyết, thiếu máu tan huyết, sốc phản vệ và hội chứng Stevens-Johnson.

Hướng dẫn xử trí ADR: Ngừng điều trị bằng Ticarlinat. Tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp nếu cần (dùng epinephrin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid, hô hấp hỗ trợ,…).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều: Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy,…), rối loạn cân bằng nước và các chất điện giải, kích thích thần kinh cơ, co giật. Các phản ứng gây độc thần kinh có thể xảy ra khi dùng liều rất cao Ticarlinat, đặc biệt là ở những bệnh nhân suy thận.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, cần ngưng thuốc, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ theo yêu cầu. Có thể loại bỏ Ticarlinat ra khỏi vòng tuần hoàn bằng thẩm phân máu).

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Bạn cần tham vấn bác sĩ trong các trường hợp sau khi sử dụng Ticarlinat 3,2g:

  • Khi quên dùng thuốc: Nếu bạn quên một liều thuốc hoặc có bất kỳ thắc mắc nào về cách sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn cụ thể.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: Nếu bạn gặp các triệu chứng tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi sử dụng thuốc, hãy tham khảo ngay bác sĩ. Đây có thể là dấu hiệu của phản ứng không mong muốn hoặc tác dụng phụ nguy hiểm.
  • Tương tác thuốc: Nếu bạn đang dùng nhiều loại thuốc hoặc bắt đầu dùng một loại thuốc mới, hãy hỏi bác sĩ về khả năng tương tác giữa các loại thuốc này.
  • Thay đổi tình trạng sức khỏe: Nếu bạn có các biểu hiện mới, triệu chứng tăng cường hoặc giảm thiểu sau khi sử dụng thuốc, hãy tham vấn bác sĩ để kiểm tra liệu có cần điều chỉnh liều lượng hoặc dừng sử dụng thuốc.
  • Khi mang thai hoặc cho con bú: Nếu bạn đang mang thai, kế hoạch mang thai, hoặc đang cho con bú, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào.
  • Hỏi về cách sử dụng thuốc: Nếu bạn không hiểu rõ về cách sử dụng thuốc hoặc cần hướng dẫn cụ thể, hãy tham vấn bác sĩ hoặc nhà thuốc.

Lưu ý rằng tư vấn của bác sĩ là quan trọng để đảm bảo sử dụng Ticarlinat 3,2g một cách an toàn và hiệu quả. Bác sĩ sẽ có thông tin chi tiết về tình trạng sức khỏe của bạn và có thể đưa ra quyết định và hướng dẫn phù hợp.

Đặc tính dược lực học

Nhóm dược lý: Phối hợp của nhóm penicilin, bao gồm chất ức chế betalactamase.

Mã ATC: J01CR03

Ticarcilin là một kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm penicilin. Thuốc tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm, Gram dương hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Tuy nhiên nó dễ bị phá hủy bởi các enzym betalactamase và do đó phổ kháng khuẩn không bao gồm những vi khuẩn sinh enzym beta-lactamase.

Acid clavulanic là một beta-lactam có cấu trúc gần giống với các penicilin, có khả năng bất hoạt các enzym beta-lactamase thường gặp ở những vi khuẩn đề kháng với những kháng sinh thuộc nhóm penicilin và cephalosporin. Đặc biệt, nó có tác dụng ức chế mạnh các beta-lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và cephalosporin.

Ticarlinat là công thức kết hợp của ticarcilin với acid clavulanic. Sự kết hợp này có tác dụng bảo vệ ticarcilin khỏi sự thoái biến bởi các men beta-lactamase, đồng thời, mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của ticarcilin một cách hiệu quả.

Phổ kháng khuẩn của Ticarlinat:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men βlactamase). Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men βlactamase).

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Citrobacter spp.

Enterobacter spp. kể cả E. cloacae (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men β-lactamase).

Escherichia coli (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men β-lactamase).

Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men βlactamase).

Klebsiella spp. kể cả K. pneumoniae (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men β-lactamase).

Pseudomonas spp. kể cả P. aeruginosa (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men β-lactamase).

Serratia marcescens (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men βlactamase).

Vi khuẩn kỵ khí:

Bacteroides fragilis (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men β-lactamase).

Bacteroides melaninogenicus (bao gồm các chủng tạo và không tạo ra men βlactamase).

Các chủng vi khuẩn đề kháng: Stenotrophomonas maltophilia, Burkholderia cepacia, Staphylococcus spp. đề kháng với methicilin.

Cơ chế đề kháng:

Cơ chế kháng thuốc không chỉ do vi khuẩn sản sinh beta-lactamase, mà còn do biến đổi protein gắn với penicilin và giảm sự thâm nhập của kháng sinh. Acid clavulanic là một chất ức chế beta-lactamase. Khi kết hợp với ticarcilin, phổ diệt khuẩn của ticarcilin được mở rộng hơn, đối với cả các chủng vi khuẩn tiết beta-lactamase như Staphylococci, nhiều loài Enterobacteriaceae, Haemophilus influenzae và Bacteroides spp., tuy nhiên đối với P. aeruginosa hoạt tính diệt khuẩn không tăng lên khi kết hợp với acid clavulanic. Đã có báo cáo về sự kháng thuốc ticarcilin kết hợp với acid clavulanic và có sự kháng chéo giữa carbenicilin và ticarcilin..

Đặc tính dược động học

Ticarcilin dinatri được hấp thu không đáng kể qua đường tiêu hóa nên phải được sử dụng dưới dạng tiêm.

Sau khi truyền tĩnh mạch (30 phút), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của cả ticarcilin và acid clavulanic đạt được ngay sau khi kết thúc tiêm truyền.

Dược động học của hai thành phần được kết hợp chặt chẽ và các thành phần đều được phân phối tốt trong dịch cơ thể và các mô. Khoảng 45 – 65% ticarcilin và 22 – 30% acid clavulanic gắn kết với protein huyết thanh. Cả hai thành phần đều qua được nhau thai và tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Một lượng nhỏ ticarcilin phân bố vào dịch não tủy và hàm lượng này tăng lên khi màng não bị viêm.

Thời gian bán thải của ticarcilin là khoảng 1,2 – 1,4 giờ và acid clavulanic là khoảng 1,1 giờ. Khoảng 65 – 89% ticarcilin và 30 – 40% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu. Có thể loại bỏ ticarcilin và acid clavulanic ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Ticarlinat 3,2g

Khi sử dụng Ticarlinat 3,2g, có một số dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo mà bạn nên xem xét:

  • Tuân thủ hướng dẫn sử dụng: Luôn luôn đọc và tuân thủ hướng dẫn sử dụng thuốc được cung cấp bởi bác sĩ hoặc trên bao bì sản phẩm. Đảm bảo bạn hiểu cách dùng, liều lượng, và tần suất uống thuốc.
  • Liên hệ bác sĩ: Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc hoặc lo ngại nào về việc sử dụng thuốc, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc nhà thuốc để được tư vấn.
  • Thông tin về tác dụng phụ: Đọc và hiểu về các tác dụng phụ có thể xảy ra khi sử dụng thuốc. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào không bình thường sau khi dùng thuốc, hãy tham khảo bác sĩ ngay.
  • Tương tác thuốc: Thảo luận với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bổ sung và sản phẩm tự nhiên khác mà bạn đang dùng. Có thể có tương tác giữa các loại này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc.
  • Liều lượng và lịch trình: Không tăng hoặc giảm liều thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ. Uống thuốc đúng theo lịch trình được chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị.
  • Ngừng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ: Không ngừng sử dụng thuốc đột ngột mà không tham khảo ý kiến bác sĩ. Một số loại thuốc cần phải ngừng dần dần để tránh tình trạng tái phát hoặc tác dụng phụ.

Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc vấn đề gì liên quan đến việc sử dụng thuốc Ticarlinat 3,2g, người dùng nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhân viên y tế để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Mô tả Ticarlinat 3,2g

Hộp Ticarlinat 3,2g có các chi tiết sau:

  • Bào chế dưới dạng thuốc bột pha tiêm.
  • Đóng trong lọ thủy tinh với tông màu chủ đạo là hồng đỏ,
  • Tên thuốc được in màu trắng trên bề mặt hộp.
  • Bên trên cùng của hộp được in logo của công ty sản xuất.

Với các thông tin trên, bạn có thể nhận biết và sử dụng Ticarlinat 3,2g một cách đúng đắn và an toàn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc hay câu hỏi nào về thuốc này, hãy tham khảo ý kiến ​​của bác sĩ hoặc nhà sản xuất thuốc.

Lý do nên mua Ticarlinat 3,2g tại nhà thuốc Thân Thiện

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Không quá 30 độ C, tránh ẩm và ánh sáng.

Thời hạn sử dụng Ticarlinat 3,2g

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Thuốc bột pha tiêm.

Ticarlinat 3,2g mua ở đâu

Ticarlinat 3,2g có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

Nhà thuốc THÂN THIỆN

Hotline: 0916893886-0856905886

Website: nhathuocthanthien.com.vn

Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Ticarlinat 3,2g giá bao nhiêu

Ticarlinat 3,2g có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 1 lọ. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-28959-18.

Đơn vị sản xuất và thương mại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM.

Địa chỉ: Số 4, Đường 30/4, Phường 1, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp, Việt Nam.

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)