Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo tư vấn từ Dược sĩ, không được tự ý sử dụng, mọi thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ấn Đôj |
| Quy cách | Hộp 14 vỉ x 8 viên |
| Thương hiệu | Raptakos Brett |
| Chuyên mục | Tiêu hoá |
| Thành phần | Bismuth subcitrat |
Thuốc Trymo Tablets 120mg được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y Tế. Có tác dụng điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính…
Nội dung chính
Thuốc Trymo Tablets 120mg được chỉ định điều trị: Loét tá tràng; Đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính; Loét dạ dày lành tính; Chứng khó tiêu không loét có thể dùng Bismuth subcitrate dạng keo (TRYMO) trong tam liệu pháp (với metronidazole và tetracyclin hay amoxicillin) để loại trừ Helicobacter pylori.
Thuốc này chỉ dùng theo tư vấn của dược sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Bismuth Subcitrate dạng keo tương đương với Bi2O3 120mg.
Tá dược: Tinh bột bắp, polyvinyl pyrrolidon, cồn isopropyl, talc tinh khiết, stearat magne, shellac.

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Dùng theo đường uống
Trong quá trình sử dụng Thuốc Trymo Tablets 120mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Dù không có báo cáo nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng bismuth subcitrate dạng keo ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến nguy cơ này và tránh dùng quá liều. Cũng với lý do tương tự, không khuyên dùng dài ngày (liệu pháp duy trì).
Không khuyên dùng TRYMO cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
TRYMO không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong quá trình sử dụng Trymo Tablets 120mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi dùng thuốc.
Bismuth Subcitrate dạng keo ở liều khuyến nghị hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên đã có thông báo về suy thận, bệnh não và độc tính thần kinh sau khi dùng quá liều cấp tính hay mạn tính.
Hiện chưa biết rõ cách điều trị tối ưu đối với trường hợp quá liều bismuth. Nên rửa dạ dày, tẩy sổ và điều chỉnh mức điện giải, ngay cả khi bệnh nhân đến trễ. Các chất tạo nối chelat có thể hiệu quả ở giai đoạn sớm sau khi uống và acid 2,3 – dimercapto – 1- propan sulfonic liều 100mg, mỗi ngày 3 lần có thể làm tăng thanh thải bismuth ở thận và làm giảm nồng độ bismuth trong máu. Việc thẩm tách máu chưa được chứng minh là có thể làm thanh thải bismuth ở mô hay không.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
TRYMO (Bismuth Subcitrate dạng keo) là muối bismuth dạng keo của acid citric. Thuốc có hiệu lực trong việc lam giảm nhẹ triệu chứng ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng. Thuốc cũng làm gia tăng tốc độ lành loét dạ dày và tá tràng. Các tác dụng khác hẳn với các thuốc chống loét dạ dày và tá tràng khác kể cả thuốc kháng thụ thể h2.
Các tác dụng dược lý sau đây đã được quan sát thấy ở súc vật thí nghiệm:
1. Do tác dụng của acid dạ dày, oxid bismuth trong CBS kết tủa thành một lớp bám chắc lên niêm mạc tiêu hóa.
2. Do gắn với ion clorid tạo thành oxyclorid bismuth không tan, ion bismuth không phân tán được vào máu nhờ đó loại trừ được độc tính của CBS.
3. Các ion Bismuth ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas do đó làm biến đổi quần thể vi khuẩn trong ống tiêu hóa.
4. Các ion Bismuth làm gia tăng sự bài tiết chất nhầy qua đó ngăn chặn hoạt tính của acid hydrocloric và pepsin.
5. Thuốc cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng nhiều cách khác nhau.
6. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh CBS tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày làm chậm rõ rệt sự di chuyển của các ion H+. Việc tạo thành lớp phức hợp này tại vết loét có tác dụng làm rào cản sự phân tán của acid hydrocloric.
Các tác dụng dược lí được công nhận ở người thường là:
1. Ở pH dưới 5, TRYMO tạo thành chất kết tủa oxyclorid bismuth và citrat bismuth. Do tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết tủa từ TRYMO tạo thành một lớp không tan ngay tại vết loét.
2. TRYMO cũng kết hợp với chất nhầy thành phức hợp glycoprotein-bismuth tạo hàng rào ngăn cản HCl mà không ảnh hưởng đến tính chất trao đổi ion của chất nhầy.
3. TRYMO làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị hư hoại sớm lành.
4. TRYMO có tác dụng trực tiếp diệt khuẩn Helicobacter pylori: sự hóa không bào xuất hiện trong tế bào vi khuẩn làm vỡ vách tế bào và, trong một số truòng hợp, làm cô đặc toàn bộ các thành phần trong tế bào vi khuẩn. Người ta thấy Bismuth kết lắng trên bề mặt và bên trong vi khuẩn.
5. TRYMO ít có tác dụng trên tính acid của dịch vị.
Hấp thu: Tác dụng của TRYMO hoàn toàn là tại vị trí vết loét. Tuy nhiên, cũng có một lượng rất ít bismuth hấp thụ qua ống tiêu hóa. Sự hấp thu lúc đầu tùy thuộc liều và đạt đến mức cân bằng động học (mức độ đều) sau 4 tuần dùng thuốc ở liều thông thường 480mg/ngày. Tiếp đó nồng độ trong máu hay nước tiểu không tăng thêm sau 5 và 6 tuần. Nồng độ trung bình chỉ là 7ng/ml, thấp hơn rất nhiều so với nồng độ báo động là 50 – 100ng/ml.
Phân phối: Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy hầu hết lượng bismuth hấp thu đi đến thận và nồng độ ở các cơ quan khác chỉ là vết. Cho chó bị loét thực nghiệm dùng CBS trong 3 tuần với liều cao gấp 20 lần so với liều khuyến nghị ở người, nồng độ bismuth trong các mô được khảo sát bằng phép đo mật độ quang học cho thấy: thận chứa 34.3ppm bismuth và các cơ quan khác chỉ là vết. Cụ thể: dạ dày 4.3ppm, gan 2.1ppm, lách 0.7ppm, hạch bạch huyết mạc treo ruột 1.6ppm, máu dưới 0.5ppm. Chưa có số liệu về sự phân bố của TRYMO ở mô người. Không áp dụng tính khả dụng sinh học vì TRYMO tác dụng tại chỗ.
Bài tiết: Hầu hết lượng bismuth trong TRYMO được bài tiết qua phân dưới dạng sulphat bismuth. Lượng rất nhỏ bismuth có thể hấp thu được bài tiết qua thận. Tốc độ bài tiết qua thận chậm, khoảng 2.6% mỗi ngày; trung bình bài tiết qua nước tiểu 411 – 639 mcg/24 giờ trong 4 – 6 tuần điều trị. Vì vậy, sau mỗi đợt dùng TRYMO cần dành khoảng thời gian độ 2 tháng để cơ thể loại bỏ hết thuốc trước khi xét đến việc áp dụng một liệu trình mới bằng TRYMO.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Vỉ nhôm xé x 8 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Khối lượng tịnh: 120mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Thuốc TrymoTablets 120mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Thuốc TrymoTablets 120mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 2.100đ/ hộp x 112 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-1952215
Raptakos, Brett & Co., Ltd.
Địa chỉ: 1st Pokhran Road, Shastri Nagar, Thane – 400 606 India
India
Phạm Minh Tâm Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Chưa uống nên chưa pk chất lượng như thế nào. Nhưng thấy đóng gói khá ok. Date cũng khá xa
Lê Minh Đạt Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn
Shop giao hàng rất nhanh. Đc tặng khẩu trang Hàng chuẩn chính hãng nên yên tâm ạ ❤️