X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110201724
  • (SĐK cũ: VD-26741-17)
Ngày hết hạn SĐK
  • 21/03/2027
Tên thuốc
  • Usalukast 4 ODT
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: 52694/TT90
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 08/07/2021
Hoạt chất
  • Montelukast (dưới dạng montelukast natri)
Hàm lượng
  • 4mg
Số quyết định
  • 181/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 21/03/2024
Đợt cấp
  • 193
Dạng bào chế
  • Viên nén phân tán trong miệng
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 vỉ x 10 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên, vỉ bấm nhôm - nhôm
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 24 tháng
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, Xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Usalukast 4 ODT, điều trị trong phòng ngứa và lâu dài bệnh hen suyễn

5.00
130 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Ampharco USA
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-26741-17
Nhà sản xuất Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A
Hoạt chất Montelukast (dưới dạng montelukast natri)
Thành phần

Usalukast 4 ODT là nhóm thuốc điều trị bệnh đường hô hấp, được chỉ định điều trị trong phòng ngứa và điều trị làu dài bệnh hen suyễn cho cúc bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi. Viên nén phân tán trong miệng được chi định đề làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Usalukast 4 ODT được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ Y tế, được bào chế dưới dạng viên nén với công dụng giúp điều trị phòng ngừa lâu dài bệnh hen suyễn.

Thuốc Usalukast 4 ODT là gì

Usalukast 4 ODT là thuốc thuộc nhóm kê đơn, do công ty cổ phần dược phẩm Ampharco USA nghiên cứu và sản xuất, với thành phần chính có trong thuốc là Montelukast hàm lượng 4mg. Thuốc được sử dụng để điều trị bệnh bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa, điều trị bệnh hen suyễn. Thuốc được sử dụng bằng đường uống, dùng cho cả người lớn và trẻ em.

Chỉ định của Thuốc Usalukast 4 ODT

Usalukast 4 ODT được chỉ định điều trị trong phòng ngứa và điều trị lâu dài bệnh hen suyễn cho cúc bệnh nhi từ 2 đến 5 tuổi. Viên nén phân tán trong miệng được chi định đề làm giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm cho trẻ từ 2 đến 5 tuổi.

Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần của Thuốc Usalukast 4 ODT

Thuốc Usalukast 4 ODT bao gồm những thành phần chính như là:

Montelukast 4,00 mg (Dưới dạng natri montelukast 4,16 mg)

Tá dược: Manitol. Low-substituted hydroxypropyl cellulose. Crospovidon, Sucralose, Hương cam. Sunset yellow lake. Colloidal anhydrous silica. Natri stearyl fumarat. Magnesi stearat.

Hướng dẫn sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT

Thuốc Usalukast 4 ODT cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng. 

Cách dùng: Sử dụng bằng đường uống.

Liều lượng: 

Đừng cố đẩy viên thuốc USALUKAST* 4 ỌDT ra khỏi màng nhôm phía sau. Dùng tay khô, bóc màng nhôm phía sau của 1 vỉ thuốc và nhẹ nhàng lấy viên thuốc ra. Ngay lập tức đặt viên thuốc USALUKAST® 4 ODT lên trên lưỡi, tại dó viên thuốc sẽ tan ra trong vài giây, sau đỏ nuốt nước miếng. Không cần phải uống thuốc với nước. Không nên bè, cắt. nhai hoặc nuốt viên thuốc. Thuốc này được dùng cho trẻ nhó dưới sự giám sát cùa người lớn. Liều dùng cho bệnh nhi 2-5 tuồi là một viên nén phân tân trong miệng 4 mg vào mồi buổi tối. Không khuyến cáo dùng viên nén phân tán trong miệng USALUKAST* 4 ODT cho trê dưới 2 tuổi. Khuyến cáo chung: Hiệu quá diều trị cùa viên nén phân tán trong miệng USALUKAST’ 4 ODT trên các thông số kiểm soát hen suyễn xuất hiện trong một ngày. Nên khuyên bệnh nhân tiếp tục dùng viên USALUKAST* 4 ODT cho dù đã kiếm soát được cơn hen của trẻ. cũng như trong suốt các giai đoạn bệnh hen suyễn xấu đi. Không cần chình liều cho bệnh nhân suy thận, hoặc suy gan từ nhẹ đến vừa. Không có dữ’ liệu trẽn bệnh nhân suy gan nặng. Liều dùng tương tự cho trẻ trai và trẻ gái.

Hen suyễn: Nên dùng USALUKAST’ 4 ODT một lần mồi ngày vào buổi tồi. Không có nghiên cứu lãm sàng trên bệnh nhân hen suyễn dê đánh giá hiệu quả tượng đối cùa liều dùng buổi sáng so vói buổi tối. Dược dộng học cùa montelukast dùng vào buổi sáng hoặc buổi tối lương tự nhau. Hiệu quá dối với hen suyễn đã được xác định khi dùng montelukast vào buổi tối không liên quan đến thời gian trẻ ăn. Viêm mũi (lị ứng: Đối với viêm mùi dị ứng, nên dùng USALUKAST* 4 ODT một lần mồi ngày. Hiệu qua đối vói viêm mũi dị ứng theo mùa đã được xác dinh khi dùng montelukast vào buổi sáng hay buổi tối không liên quan đến thời gian lưu ý. Thời gian dùng thuốc có thế thay đổi theo nhu cầu cùa tirg bệnh nhi. Hen suyễn vù Viêm mũi dị ứng: \ Bệnh nhân bị hen suyễn vá viêm mũi dị ưng chi được dùng một liều USALUKAST4 4 ODT hàng ngày vào buổi tối.

Chống chỉ định sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT

Maxxmucous – CC 375, điều trị bổ sung trong các bệnh đường hô hấp
Maxxmucous - CC 375 được cấp phép bởi Cục quản lý Dược – Bộ...
0₫
  • Quá mẫn cẩm với các thành phần của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT

Trong quá trình sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Nên khuyên bệnh nhân không bao giờ uống montelukast đẽ cắt cơn hen cấp. và luôn giữ bên mình có sàn loại thuốc cấp cứu thích hợp đế cát cơn hen. Nếu cơn hen cấp xuất hiện, bệnh nhãn nên dùng một chắt chủ vận p tác dụng ngăn. Nên đưa trẻ đến khám bác sĩ cùa trổ ngay lập tức khi trẻ cần hít lượng chất chú vận |3 tác dụng ngăn nhiều hơn binh thường. Không nên thay thế đột ngột cảc loại corticosteroid dạng hít hay uống bằng montelukast.

Không cỏ dữ liệu chứng lo ràng có thể giảm liều corticosteroid uống khi dùng chung với montelukast. Trong rất ít các trường hợp. bệnh nhàn đang dùng các thuốc điều trị hen, kế cá montelukast có thè biêu hiện tăng bạch cầu ái toan toàn thân, đôi khi có các đặc diêm lâm sảng cua viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss, một tình trạng bệnh lý thường được điều trị với corticosteroid toàn thân. Những trường hợp này đôi khi đi kèm với giam liều hoặc ngưng dùng corticosteroid uống. Mặc dù quan hệ nhân quá với tác dụng dối vận thụ thê leukotrien chưa được xác định, nhưng các bác sĩ nên cành giác với tăng bạch câu ái toan, phát ban quanh mạch máu, các triệu chứng hô hấp xấu đi, các biền chứng tim, và/hoặc xuất hiện bệnh lý thần kinh trên những bệnh nhân của họ. Cần đánh giá lại tình trạng của các bệnh nhân có những triệu chứng kể trên và chế độ điều trị của họ.

Sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng viên nén phân tán trong miệng montelukast 4 mg cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết. An toàn trong thời kỳ cho con bú Chưa biết montelukast có được bái tiết vào sữa mẹ hay không, Chỉ nên dùng viên nén phân tân trong miệng montelukast 4 mg cho người mẹ đang cho con bú khi thực sự cần thiết.

Ảnh hưởng của Thuốc Usalukast 4 ODT lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast không dược cho là có ánh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, trong rất hiếm các trường hợp, các cá nhân có ghi nhận ngũ gật hay chóng mặt.

Tương tác, tương kỵ của Thuốc Usalukast 4 ODT

Diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của montelukast giảm khoảng 40% ở nhũng người dùng chung với phenobarbital. Vi montelukast được chuyến hỏa bởi enzym CYP 3A4, 2C8 và 2C9, cần thận trọng, đặc biệt ở tre em. khi dùng chung montelukast với các chất gây cảm ứng enzym CYP 3A4. 2C8 và 2C9, như phenytoin, phenobarbital và rifampicin.

Trong các nghiên cứu tương tác thuốc, liều dùng khuyến cáo trẽn lâm sàng cùa monteiukasl không có các tác động quan trọng trên lâm sàng đối với dược dộng học cùa các thuốc sau: theophyllin, prednison, prednisolon. các thuốc ngừa thai uống (ethinyl estradiol/norethindron 35/1), terfenadin. digoxin và warfarin.

Montelukasl không được dự báo làm thay đổi đáng kể chuyên hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP 2C8 (ví dụ paclitaxel, rosiglitazon, và repaglinid).

Trong một nghiên cứu tương tác thuốc trẽn lâm sàng giữa montelukast và gemfibrozil (một chất ức chế cá CYP 2C8 và 2C9) gemfibrozil làm tăng nồng độ toàn thản cùa montelukast lên 4,4 lằn. Không cần điều chinh liều dùng cúa montelukast một cách thường qui khi dùng chung với gemfibrozil hay các chất có khá năng ức chế CYP 2C8 khác, nhưng bảc sĩ nên cành giác với khá năng tăng các tác dụng phụ cùa thuốc. Dựa trên dữ liệu trong phòng thi nghiệm, các tương tác thuốc quan trọng với những chất ít có khá năng ức chê enzym CYP 2C8 (vi dụ trimethoprim) không lường trước được. Dùng chung montelukast với itraconazol, một chất ức chế mạnh CYP 3A4, gáy tăng không đáng kề nồng độ toán thân của montelukast.

Tác dụng phụ của thuốc Usalukast 4 ODT

Trong quá trình sử dụng Usalukast 4 ODT thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Thường gặp, 1/100 <ADR <1/10

Rồi loạn toán thân: khát, sốt.

Rối loạn tiêu hóa: đau bụng.

Rối loạn gan mật: tâng nồng độ transaminase (ALT. AST) trong huyết thanh.

Rối loạn da và mô dưới da: phát ban.

Ít gặp, 1/1000<ADR < 1/100

Rối loạn toàn thân: suy nhược/ mệt mói, khó chịu, phù.

Rối loạn thần kinh: dị cảm, động kinh.

Rối loạn hô hấp: chảy máu cam.

Rối loạn tiêu hỏa: khô miệng, khó tiêu.

Rối loạn da và mô dưới da: thâm tim, mề đay, ngửa.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

Rối loạn da và mô dưới da: phù mạch.

Rối loạn tâm thần: mất chú ý, suy giảm trí nhớ.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: tăng xu hướng xuất huyết.

Thông báo cho bác sỉ những tác dụng không mong muốn gặp phủi khi (lùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Hiện không cỏ thông tin cụ thề về điểu trị quá liều montelukast. Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, montelukast đã được dùng với các liều lên đến 200 mg ngày cho người lớn trong 22 tuần và các nghiên cữu ngắn hạn với liều lên dền 900 mg/ngày. cho bệnh nhân trong khoang 1 tuần, không thấy có phản ứng phụ quan trọng trên lâm sàng. Đã có những ghi nhận về quá liều cấp tính sau khi thuốc lưu hành và trên các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các ghi nhận này bao gồm ơ tre em và người lờn với liều cao dền 1000 mg (khoang 61 ing.kg ớ tre 42 tháng tuồi). Các phát hiện quan sát trên Iaam sàng và Clin 1Am với hồ sơ về an toàn ớ bệnh nhân người lớn trái nghiệm tác dụng phụ thường gặp nhất phù an toán cùa montelukast và bao gồm đau khát, nhức đầu, nôn ói, tăng động về tâm thần vận động.

Người ta không rõ thể loại mentelukast ra bằng thẩm phân phúc mạc hay chạy thận nhân tạo hay không.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Montelukast là một hoạt chất dùng dường uống gán kết với ái lực cao và có tính chọn lọc đối với thụ thể CysLTi (ưu tiên đối với các thụ thề khác có tinh dược lý quan trọng dối với đường hô hấp, như là thụ thế prostanoid, cholinergic, hay p-adrenergic). Montelukast ức chế tác động sinh lý cua LTD4 tại thụ thế CysLTi mà không có bất kỳ lác dụng chù vận nào.

Cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là các sán phẩm cùa quá trình chuyến hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều loại tế bào khác nhau, bao gồm các dưỡng bào và các tế bảo bạch cầu ái toan. Các eicosanoid náy gắn kết với các thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT). Thụ thê CysLT tuýp-1 (CysLTi) được tim thấy trong đường hô hấp của người (bao gồm các cơ trơn đường hô hấp và các đại thực bào trong đường hô hấp) và trên các tế bào tiền viêm khác (bao gồm các tế bào bạch cầu ái toan vá một sổ tế bào gốc dòng tủy khác). Các CysLT liên quan đền sinh lý bệnh học của bệnh hen suyễn vá viêm mùi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các tác dụng thông qua trung gian leukotrien bao gồm phù nề đường dẫn khí. co thắt CƯ trơn, vá các hoạt dộng cua tế bào bị thay đổi viêm. Trong viêm mũi dị ứng, các CysLT được phóng thích tứ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc dị nguyên trong cá các phán ứng giai đoạn sớm vá giai đoạn muộn và liên quan đến các triệu chửng cùa viêm mũi dị ứng.

Đặc tính dược động học

Montelukast được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ tối đa cmax đạt được 2 giở sau khi cho bệnh nhi 2 đến 5 tuồi dùng một viên montelukast 4 mg lúc bụng đói. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương Cltl, cao hơn 66% trong khi nồng độ thấp nhất trung binh c„„„ thấp hơn Sú với người lớn dùng viên nén 10 mg.

Hơn 99% montelukast gắn với protein trong huyết tương. Thế tích phân bố ớ trạng thái ồn định cùa montelukast trung binh từ 8 đến 11 lít.

Montelukast được chuyến hóa rộng rãi. Trong các nghiên cứu với liều điều trị. khủng phát hiện dược nong độ các chãi chuyên hóa cùa montelukast ờ trạng thái ổn định ớ bệnh nhân người lớn và trẽ em. Các nghiên cứu in vil dùng microsome ở gan người cho thấy CYP3A4. 2A6. và 2C9 đều liên quan đến chuyền hóa của montelukast. Độ thanh thải huyết tương trung bình cùa montelukạst là 45 mL/phút ở những người lớn khóe mạnh. Sau khi uỏng một liều montelukast có gắn đông vị phóng xạ. 86% hoạt dộng phóng xạ thu được trong phân trong 5 ngáy và < 0,2% dược tìm thấy trong nước tiểu. Không cần chinh liều đối với người lớn tuổi hoặc suy gan từ nhẹ đến vừa. Cãc nghiên cứu ớ bệnh nhân suy thận chưa dược xác nhận. Vi montelukast vá các chất chuyển hóa của nó thải qua đường mật. không cần chỉnh liều trước ở bệnh nhân suy thận. Không có dữ liệu về dược dộng học cùa montelukast ở bệnh nhân suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh >9).

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Usalukast 4 ODT

  • Không nên dùng Thuốc Usalukast 4 ODT quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Usalukast 4 ODT

Thuốc Usalukast 4 ODT được bào chế dưới dạng viên nén, được đóng trong từng vỉ. Bên ngoài là hộp giấy cứng màu trắng hồng, mặt trước được in tên sản phẩm màu đỏ phía dưới được in tên thành phần và hàm lượng có trong thuốc, góc phải của hộp được in quy cách đóng hộp. 2 mặt bên có in thông tin về thành phần, nhà sản xuất, chỉ định, cách dùng,….

Lý do nên mua Thuốc Usalukast 4 ODT tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Usalukast 4 ODT

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 1 vỉ x 10 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Thuốc Usalukast 4 ODT mua ở đâu

Thuốc Usalukast 4 ODT có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.

Đơn vị chia sẻ thông tin

  • Nhà thuốc THÂN THIỆN
  • Hotline: 0916893886
  • Website: nhathuocthanthien.com.vn
  • Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.
  • Địa chỉ cũ: Số 10 ngõ 68/39, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Thuốc Usalukast 4 ODT giá bao nhiêu

Thuốc Usalukast 4 ODT có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp 10 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-26741-17

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A

Địa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Việt Nam

Xuất xứ

Việt Nam.

Thân thiện cam kết
Thân thiện cam kết
Miễn phí vận chuyển
Miễn phí vận chuyển
Giao nhanh 2 giờ
Giao nhanh 2 giờ
Đổi trả 30 ngày
Đổi trả 30 ngày
Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

Không hiển thị thông báo này lần sau.

0916893886 Messenger Flash Sale

(5h30 - 23h)