Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 4 viên |
| Thương hiệu | US Pharma USA |
| Chuyên mục | Hô hấp - xoang- cảm cúm |
| Số đăng ký |
VD-21188-14
|
| Nhà sản xuất | Công ty TNHH US Pharma USA |
| Hoạt chất | Acetylcystein 200 mg |
| Thành phần | Acetylcystein |
USCMUSOL là thuốc loãng đờm hỗ trợ điều trị các bệnh hô hấp như viêm phế quản – phổi, viêm khí phế quản cấp và mạn, viêm xoang, viêm họng, đồng thời có thể được dùng giải độc paracetamol trong các trường hợp ngộ độc.
USCMUSOL được dùng làm loãng đờm hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau: Trong bệnh phổi: điều trị viêm phế quản – phổi, viêm khí-phế quản cấp và mãn. Trong bệnh tai-mũi-họng: viêm xoang, viêm đường hô hấp trên, viêm họng. Có thể dùng làm thuốc giải độc khi bị ngộ độc paracetamol.
Acetylcystein: 200 mg
Tá dược
CoikSasifctt 200 mg
Dextrous, Màu sunset yellow lake, Mùi cam hạt, Bột mùi cam , licondioxyd ( Aerosil), Magnesi stearate.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:
Trẻ em từ 2 – 7 tuổi: 200 mg (1 gói)/ lần X 2 lần/ ngày.
Trẻ em trên 7 tuổi và người lớn: 200 mg (1 gói)/lần X 3 lần/ngày.
Giải độc quá liều paracetamol
Liều đầu tiên 140 mg/kg, dùng dung dịch 5%; tiếp theo cách 4 giờ uống 1 lần, liều 70 mg/kg thể trọng và uống tổng cộng thêm 17 lần.
Acetylcystein được thông báo là rất hiệu quả khi dùng trong vòng 8 giờ sau khi bị quá liều paracetamol, hiệu quả bảo vệ giảm đi sau thời gian đó. Nếu bắt đầu điều trị chậm hơn 15 giờ thì không hiệu quả, nhưng các công trình nghiên cứu gần đây cho rằng vẫn còn có ích.
Cách dùng
Hoà gói bột thuốc vào một lượng nước uống vừa đủ, có thể dùng nước ép trái cây loãng, không ga (CO2). Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có ga, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.
Chống chỉ định vđi bệnh nhân nhạy cảm với Acetylcystein.
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein)
Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.
Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen, nếu dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng; nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin ) và phải ngừng acetylcystein ngay.
Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.
Phụ nữ mang thai
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về ảnh hưởng của thuốc trên thai nhi. Tuy nhiên khi phụ nữ mang thai bị ngộ độc paracetamol thì việc dùng Acetylcystein để giải độc cho thây thuốc an toàn và giúp bảo vệ gan của cả người mẹ lẫn thai nhi. Cân nhắc lợi ích điều trị khi chỉ định cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú
An toàn cho phụ nữ cho con bú.
Có nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ (mặc dù tác dụng không mong muốn này ít xảy ra).
Acetylcystein là một chất khử nên không phù hợp với các chất oxy – hóa.
Không được dùng đồng thời các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài phế quản trong thời gian điều trị bằng acetylcystein.
Acetylcystein có giới hạn an toàn rộng. Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcystein, nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein.
Thường gặpp, ADR > 1/100
Buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.
Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.
Phát ban, mày đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân.
Sốt, rét run.
Hương dẫn cách xử trí ADR
Dùng dung dịch acetylcystein pha loãng có thể giảm khả năng gây nôn nhiều do thuốc.
Phải điều trị ngay phản ứng phản vệ bằng tiêm dưới da adrenalin (0,3 – 0,5 ml dung dịch 1/1000 ) thở oxy 100%, đặt nội khí quản nếu cần, truyền dịch tĩnh mạch để tăng thể tích huyết tương, hít thuốc chủ vận beta – adrenergic nếu co thắt phế quản, tiêm tĩnh mạch 500 mg hydrocortison hoặc 125 mg methylprednisolon.
Có thể ức chế phản ứng quá mẫn với acetylcystein bao gồm phất hồng ban toàn thân, ngứa, buồn nôn, nôn, chóng mặt, bằng dùng kháng histamin trước.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Triệu chứng quá liều acetylcystein tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhung nặng hơn nhiều: Đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác như: suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch, suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein cũng xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều cao. Điều trị quá liều theo triệu chứng.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 4 viên, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt.
USCMUSOL có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
USCMUSOL có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VD-21188-14
Công ty TNHH US Pharma USA
Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh Việt Nam
Việt Nam.
Không hiển thị thông báo này lần sau.