Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Giá liên hệ
Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Denmark |
| Quy cách | Hộp 1 lọ |
| Thương hiệu | Xellia Pharma |
| Chuyên mục | Trị nhiễm khuẩn |
| Số đăng ký |
VN-21734-19
|
| Nhà sản xuất | Xellia Pharmaceuticals ApS |
| Hoạt chất | Vancomycin hydrochlorid (tương đương 1.000.000IU Vancomycin) 1000mg |
| Thành phần | Vancomycin hydrochlorid |
Thuốc Vancomycin Kabi 1000mg có nguồn gốc, xuất xứ từ Đan Mạch và nhập khẩu trực tiếp về Việt Nam. Được cấp phép bởi cục quản lý dược – Bộ Y tế. Thuốc có tác dụng dùng để điều trị cho tất cả các lứa tuổi bị các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, …
Vancomycin Kabi 1000mg được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch được chỉ định điều trị cho tất cả các lứa tuổi bị các nhiễm khuẩn sau: Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng (cSSTI). Nhiễm khuẩn xương và khớp. Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (CAP). Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện (HAP), bao gồm viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP). Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Vancomycin còn được chỉ định để dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuật ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị viêm nội tâm mạc do nhiễm khuẩn trong quá trình thực hiện các phẫu thuật lớn. Cần tuân thủ các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng kháng sinh hợp lý.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Vancomycin Kabi 1000mg bao gồm những thành phần chính như là
Thành phần hoạt chất: Mỗi lọ chứa 1000 mg vancomycin hydroclorid tương đương với 1,000,000IU vancomycin.
Thành phần tá dược: không có
Vancomycin Kabi 1000mg cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.
Tiêm truyền tĩnh mạch
Cách pha dung dịch tiêm truyền
Chế phẩm phải được hoàn nguyên và sau đó dung dịch hoàn nguyên phải được tiếp tục pha loãng trước khi sử dụng.
Pha chế dung dịch hoàn nguyên:
Một ml dung dịch hoàn nguyên chứa 50 mg vancomycin.
Pha loãng dung dịch hoàn nguyên:
Các dung môi pha loãng thích hợp:
Tiêm truyền không liên tục:
Nồng độ vancomycin trong dung dịch tiêm truyền không nên vượt quá 5 mg/mi.
Liều cần thiết sẽ được tiêm truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ không vượt quá 10 mg/phút, trong tối thiểu 60 phút hoặc thậm chí dài hơn.
Lưu ý:
chỉ dùng 1 lần. Phần thuốc không dùng đến nên loại bỏ.
Cần sử dụng kết hợp vancomycin với các kháng sinh khác khi phù hợp
Tiêm truyền tĩnh mạch:
Bênh nhân trên 12 tuổi
Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 1 tháng tuổi đến dưới 12 tuổi
Trẻ sơ sinh đủ tháng (từ sau khi sinh đến 27 ngày tuổi) và trẻ sinh non (từ sau khi sinh đến ngày dư sinh công 27 ngày)
Cần tham vấn ý kiến của bác sỹ nhi khoa để thiết lập chế độ liều cho đối tượng này. Có thể sử dụng vancomycin theo bảng chia liều sau:
| PMA (tuần) | Liều (mg/kg) | Khoảng cách liều (giờ) |
| < 29 | 15 | 24 |
| 29-35 | 15 | 12 |
| > 35 | 15 | 8 |
PMA: tuổi sau kinh chót (thời gian tính từ ngày đầu tiên của chu kỳ kinh cuối cùng đến ngày sinh cộng với thời gian sau khi sinh)
Dư phòng viêm nói tâm mạc nhiễm khuẩn trước khi phẫu thuât ở moi lứa tuổi
Thời gian điều trị
Thời gian điều trị khuyến cáo được trình bày trong bảng sau. Trong bẩt kỳ trường hợp nào, thời gian điều trị cần được điều chỉnh theo loại, mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân.
| Chỉ định | Thời gian điều trị |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng
Không hoại tử Hoại tử |
7-14 ngày
4-6 tuần’ |
| Nhiễm khuẩn xương và khớp | 4-6 tuần” |
| Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng | 7-14 ngày |
| Viêm phổi mắc phải trong bệnh viện, bao gồm viêm phổi liên quan đến thở máy | 7-14 ngày |
| Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn | 4-6 tuần’” |
Tiếp tục sử dụng cho đến khi không cần thiết phải mở ổ viêm, bệnh nhân có cải thiện lâm sàng và không sốt trong 48-72 giờ. “cần xem xét các đợt điều trị dài hơn với kháng sinh đường uống thích hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn khớp giả.
‘”Thời gian và nhu cầu điều trị kết hợp cần dựa trên loại van và loại vi sinh vật.
Đối tương bênh nhân đăc biêt
Người lớn tuổi
Suy giảm chức năng thân
Ở người lớn và trẻ em bị suy thận, cần cân nhắc liều nạp ban đầu dựa trên nồng độ đáy của vancomycin trong huyết thanh thay vì tuân theo phác đồ liều điều trị, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc ở bệnh nhân đang được điều trị liệu pháp thay thế thận, do ở những bệnh nhân này, có rất nhiều yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến nồng độ vancomycin.
Ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình, không cần phải giảm liều ban đầu.
Ở bệnh nhân suy thận nặng, nên kéo dài khoảng thời gian giữa các lần dùng thay vì giảm liều.
Cần cân nhắc hợp lý về việc sử dụng đồng thời với các thuốc khác, do có thể làm giảm độ thanh thải của vancomycin và/hoặc làm tăng các tác dụng không mong muốn (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc)
Vancomycin ít được thẩm tách bằng cách thẩm phân máu không liên tục. Tuy nhiên, việc sử dụng màng lọc có hệ số siêu lọc cao và liệu pháp thay thế thận liên tục (CRRT) làm tăng độ thanh thải của vancomycin và nhìn chung cần sử dụng liều thay thế (thường là sau phiên thẩm tách máu trong trường hợp thẩm tách máu không liên tục).
Người lớn
Cần điều chỉnh liều ở người lớn dựa trên tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) theo công thức sau:
Nam giới: [Trọng lượng (kg) X 140 – tuổi (năm)]/72 X creatinin huyết thanh (mg/dl)
Nữ giới: 0,85 X giá trị tính được theo công thức trên
Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là 15-20 mg/kg trong mỗi 24 giờ ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 20-49 ml/phút. ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) hoặc ở những bệnh nhân đang được điều trị liệu pháp thay thế thận, thời gian và liều lượng thích hợp của các liều tiếp theo chủ yếu phụ thuộc vào phương thức RRT và nên dựa vào nồng độ đáy của vancomycin trong huyết thanh và chức năng thận còn lại (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng, có thể xem xét để bỏ liều tiếp theo trong khi chờ kết quả về nồng độ vancomycin.
Ở bệnh nhân suy thận nặng, không nên giảm liều nạp ban đầu (25-30 mg/kg)
Trẻ em
Việc điều chỉnh liều ở trẻ từ một tuổi trở lên có thể dựa vào tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) theo công thức Schwartz cải tiến:
eGFR (ml/phút/1,73m2) = (chiều cao cm X ũ,413)/nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl)
eGFR (m!/phút/1,73m2) = (chiều cao cm X 36,2)/nồng độ creatinin huyết thanh (pmol/i)
Đối với trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi, cần tham vấn ý kiến chuyên gia do không áp dụng được công thức Schwartz cải tiến.
Các khuyến cáo về định hướng liều dùng cho trẻ em được trình bày ở bảng sau và có cùng các nguyên tắc như khi sử dụng ở người lớn:
| GFR (ml/phúƯ1,73m2) | Liều dùng tĩnh mạch | Tần suất |
| 50-30 | 15 mg/kg | Mỗi 12 giờ |
| 29-10 | 15 mg/kg | Mỗi 24 giờ |
| <10 | 10-15 mg/kg | Liều tiếp theo dựa vào nồng độ* |
| Thẩm phân máu không liên tục | 10-15 mg/kg | Liều tiếp theo dựa vào nồng độ’ |
| Thẩm phân phúc mạc | 10-15 mg/kg | Liều tiếp theo dựa vào nồng độ* |
| Liệu pháp thay thế thận liên tục | 15 mg/kg | Liều tiếp theo dựa vào nồng độ* |
thời gian và liêu lượng thích hợp của các liều tiếp theo chủ yếu phụ thuộc vào phương thức RRT và nên dựa vào nồng độ của vancomycin trong huyết thanh và chức năng thận còn lại. Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng, có thể xem xét để bỏ liều tiếp theo trong khi chờ kết quả về nồng độ vancomycin.
Bênh nhân suy gan
Phu nữ có thai
Bệnh nhân thừa cân
Theo dõi nồng đô vancomycin trong huyết thanh
Trong quá trình sử dụng Vancomycin Kabi 1000mg, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:
Phản ứng quá mẫn
Phổ kháng khuẩn
Độc tính với thính giác
Phản ứng do tiêm truyên
Các phản ứng tại vị trí tiêm truyền
Viêm ruột kết màng giả
Độc tính trên thận
Trẻ em
Siêu nhiễm khuẩn
Sử dụng ở người lớn tuổi
Các phản ứng phồng rộp da nghiêm trọng
Tương tác với các thuốc gây mê
Phụ nữ có thai
Chưa có đủ thông tin về tính an toàn khi sử dụng vancomycin cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu về độc tính sinh sản trên động vật không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến sự phát triển của phôi, bào thai hoặc thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, vancomycin qua được nhau thai và không thể loại trừ khả năng gây độc tính trên phôi thai, thính giác và thận của bào thai. Vì vậy, chỉ sử dụng vancomycin ở phụ nữ đang mang thai nếu thật sự cần thiết sau khi đánh giá chặt chẽ nguy cơ/lợi ích lâm sàng.
Phụ nữ cho con bú
Vancomycin được bài tiết vào sữa mẹ, vì thế, chỉ sử dụng vancomycin trong thời gian cho con bú khi các kháng sinh khác không hiệu quả. cần thận trọng khi sử dụng vancomycin ở phụ nữ đang cho con bú do có thể gây ra các phản ứng bất lợi cho trẻ (rối loạn hệ vi sinh ruột gây tiêu chảy, sự xâm nhập các loại nấm men và phản ứng mẫn cảm).
Nên cân nhắc ngưng cho con bú nếu sử dụng vancomycin
Vancomycin có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác thuốc
Tương kỵ
Trong quá trình sử dụng Vancomycin Kabi 1000mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Tóm tắt dữ liêu an toàn
Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là viêm tĩnh mạch, phản ứng dị ứng giả và đỏ bừng phần trên cơ thể (red-neck syndrome) liên quan đến việc truyền tĩnh mạch vancomycin quá nhanh.
Bảng liêt kê các phản ứng bất lơi
Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần mức độ được định nghĩa theo MedDRA và dữ liệu lớp cơ gặp (> 1/100 đến < 1/10), ít gặp (s 1/1000 đến hiếm gặp (< 1/10000), không xác định (không thể mong nghiêm trọng.
Các tác dụng không mong muốn liệt kê dưới đây quan hệ thống: rất thường gặp (> 1/10), thường <1/100), hiếm gặp (> 1/10000 đến < 1/1000), rất ước lượng từ dữ liệu có sẵn)
| Lớp cơ quan hệ thống | ||||
| Tần suât | Tác dụng không mong muốn | |||
| Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết | ||||
| Hiếm gặp | Giảm bạch cầu trung tính có thể phục hồi1, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu | |||
| Các rối loạn về hệ miễn dịch | ||||
| Hiếm gặp | Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ[1] | |||
| Các rối loạn về tai và ốc tai | ||||
| ít gặp | Mất thính giác thoáng qua hoặc vĩnh viễn[2] | |||
| Hiếm gặp | Chóng mặt, ù tai[3], hoa mắt | |||
| Các rối loạn về tim | ||||
| Rất hiếm gặp | Ngừng tim | |||
| Các rối loạn về mạch | ||||
| Thường gặp | Giảm huyết áp | |||
| Hiếm gặp | Viêm mạch | |||
| Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất | ||||
| Thường gặp | Khó thở, thở rít | |||
| Các rối loạn vể tiêu hóa | ||||
| Hiếm gặp | Buồn nôn | |||
| Rất hiếm gặp | Viêm ruột kết màng giả | |||
| Không xác định | Nôn mửa, tiêu chảy | |||
| Rối loạn da và mô dưới da | ||||
| Thường gặp | Đỏ bừng phần trên cơ thể (hội chứng red man), phát ban và viêm niêm mạc, ngứa, nổi mày đay | |||
| Rất hiếm gặp | Viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, | |||
| hội chứng Lyell’s, bệnh da phồng rộp IgA tuyến tính2 3 4 [4] | ||||
| Không xác định | Tăng bạch cầu ưa eosin và hội chứng toàn thân (hội chứng DRESS), AGEP (hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính) | |||
| Các rối loạn vê thận và tiết niệu | ||||
| Thường gặp | Suy giảm chức năng thận biểu hiện chủ yếu bằng việc tăng creatinin và urê huyết thanh | |||
| Hiếm gặp | Viêm thận kẽ, suy thận cấp tính | |||
| Không xác định | Hoại tử ống thận cấp tính | |||
| Các rối loạn toàn thân và tại vị trí truyền | ||||
| Thường gặp | Viêm tĩnh mạch, đỏ phần trên cơ thế và mặt | |||
| Hiếm gặp | Sốt do thuốc (drug fever), run, đau và co giật cơ ngực và lưng. | |||
Trẻ em
Dữ liệu an toàn là tương đông giữa người lớn và trẻ em. Đã có báo cáo vê độc tính trên thận ở tré em, thường liên quan với các thuốc gây độc trên thận như aminoglycosid.
Cần chăm sóc tích cực và duy trì ỉọc cầu thận. Rất khó loại bỏ vancomycin ra khỏi máu bằng thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc. Truyền máu với Amberlite XAD-4 đã được báo cáo là cho kết quả hạn chế.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Nhóm dược lý: kháng sinh sử dụng toàn thân nhóm glycopeptid
Mã ATC: J01XA01
Cơ chế tác dung
Vancomycin là một kháng sinh nhóm glycopeptid 3 vòng có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với ái lực cao với đầu tận cùng D-alanyl-D-alanin của các tiểu đơn vị tiền thân của thành tế bào. có tính diệt khuẩn chậm trên các vi khuẩn đang phân chia. Ngoài ra, thuốc còn làm giảm khả năng thẩm thấu của màng tế bào vi khuẩn và sự tổng hợp ARN.
Mối tương quan dươc động/dươc lưc
Vancomycin cho thấy hoạt tính không phụ thuộc nồng độ với tham số tiên đoán chính cho hiệu quả là diện tích dưới đường cong (AUC) chia cho nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của vi khuẩn mục tiêu. Dựa trên dữ liệu nghiên cứu in vitro, động vật và dữ liệu hạn chế trên người, tỷ số AUC/MIC 400 được thiết lập là giá trị PK/PD mục tiêu để đạt được hiệu quả lâm sàng. Để đạt được mục tiêu này khi giá trị MICs > 1,0 mg/l, cần sử dụng liều ở giới hạn trên và nồng độ đáy trong huyết thanh cao (15-20 mg/l) (xem mục Liều dùng, cách dùng)
Cơ chế đề kháng
Khả năng đề kháng mắc phải đối với kháng sinh nhóm glycopeptid thường xảy ra nhất với các chủng enterococci do vi khuẩn biến đổi đích gắn thuốc D-alanyl-D-alanin thành D-alanyl-D-lactat hoặc D- alanyl-D-serin (ít gắn với vancomycin hơn). Đã ghi nhận ở một số quốc gia việc tăng các trường hợp đề kháng chủ yếu là với enterococci’, các chủng đa kháng Enterococcus faecium là đặc biệt đáng báo động. Gen van hiếm khi tìm thấy trong Staphylococcus aureus, tại đó sự thay đổi cấu trúc thành tế bào tạo nên chủng nhạy cảm trung gian và thường không đồng dạng. Ngoài ra, đã có báo cáo về việc giảm tính nhạy cảm với các chủng Staphylococcus kháng methicillin (MRSA). Chưa hiểu rõ việc giảm tính nhạy cảm hoặc đề kháng với vancomycin ở Staphylococcus. Có yêu cầu về một số yếu tố di truyền và đa đột biến.
Không có đề kháng chéo giữa vancomycin và các nhóm kháng sinh khác. Đề kháng chéo với các kháng sinh glycopeptid khác như teicoplanin đã xảy ra. Sự phát triển thứ phát của tính đề kháng trong khi điều trị là hiếm.
Tác dung hiêp đồng
Kết hợp vancomycin với kháng sinh amincglycosid có tác dụng hiệp đồng tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn Staphylococcus aureus, streptococci nhóm D non-enterococcal, Enterococci và nhóm Viridans Streptococci. Sử dụng kết hợp vancomycin với cephalosporin có tác dụng hiệp đồng tiêu diệt một số chủng Staphylococcus epidermidis kháng oxacillin và sự kết hợp của vancomycin với rifampicin có tác dụng hiệp đồng tiêu diệt Staphylococcus epidermidis và tác dụng hiệp đồng một phần tiêu diệt một số chủng Staphylococcus aureus. Do vancomycin cũng có thể có tác dụng đối kháng khi kết hợp với cephalosporin trong việc tiêu diệt một số chủng Staphylococcus epidermidis và khi kết hợp với rifampicin trong việc tiêu diệt một số chủng Staphylococcus aureus, cần thử nghiệm tác dụng hiệp đồng trước khi điều trị.
Nên lấy mẫu để nuôi cấy vi khuẩn nhằm phân lập và xác định các vi khuẩn gây bệnh và xác định nhạy cảm với vancomycin.
Điểm xác định độ nhạy trong thử nghiêm tính nhay cảm
Vancomycin có hoạt tính kháng khuẩn đối với các vi khuẩn gram dương như staphylococci, Streptococci, Enterococci, Pneumococci và Clostridia. Vi khuẩn gram âm kháng lại vancomycin.
Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể khác nhau về địa lý và thời gian đối với các loài nhất định, cần theo dõi thông tin về tính kháng thuốc ở địa phương, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nghiêm trọng. Khi cần thiết, cần tham vấn ý kiến chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc ở địa phương đối với việc sử dụng kháng sinh để điều trị một số loại nhiễm khuẩn vẫn chưa rõ ràng. Thông tin này chỉ cung cấp hướng dẫn phỏng đoán về khả năng nhạy cảm của vi khuẩn với vancomycin.
Điểm xác định độ nhạy nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) được thiết lập bởi ủy ban Châu Âu (European Committee) về thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh (EUCAST) như sau
| Nhạy cảm | Đề kháng | |
| Staphylococcus aureus1 | < 2 mg/l | > 2 mg/l |
| Staphylococci coagulase âm tính1 | < 4 mg/l | > 4 mg/l |
| Enterococcus spp | < 4 mg/l | > 4 mg/l |
| Streptococcus nhóm A, B, c và G | < 2 mg/l | > 2 mg/l |
| Streptococcus pneumoniae | < 2 mg/l | > 2 mg/l |
| Vi khuẩn kỵ khí gram dương | < 2 mg/l | > 2 mg/l |
1 s.aureus có giá trị MIC vancomycin là 2 mg/l nằm trên đường giới hạn của loại phân bố rộng và có thể làm giảm các đáp ứng lâm sàng.
Các chửng thường nhay cảm
Gram dương
Enterococcus faecalis
Staphylococcus aureus
Staphylococcus aureus kháng methicillin
Staphylococci coagulase âm tính
Streptococcus spp.
Streptococcus pneumoniae
Enterococcus spp
Staphylococcus spp
Các chủng ky khí
Clostridium spp ngoại trừ Clostridium innocuum
Eubacterium spp
Peptostreptococcus spp
Các chủng mà đề kháng mắc phải có thể là vấn đề
Enterococcus faecium
Các chùng đã kháng
Tất cả vi khuẩn gram âm
Các chủng gram dương hiếu khí
Erysipelothrix rhusiopathiae
Heterofermentative Lactobacillus
Leuconostoc spp
Pedlococcus spp
Các chủng ky khí
Clostridium innocuum
Sự xuất hiện của sự đề kháng vancomycin khác nhau giữa các bệnh viện, do đó cần liên hệ với phòng thí nghiệm vi sinh tại địa phương để có các thông tin liên quan ở địa phương.
Hấp thu
Vancomycin được tiêm truyền tĩnh mạch để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân.
Trong trường hợp bệnh nhân có chức năng thận bình thường, tiêm truyền tĩnh mạch đa liều
vancomycin 1 g (15 mg/kg) trong 60 phút sẽ đạt được nồng độ thuốc trung bình trong huyết tương khoảng 50-60 mg/l ngay sau khi kết thúc tiêm truyền, 20-25 mg/l sau 2 giờ và 5-10 mg/l sau khi ngưng tiêm truyền 11 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi tiêm truyền đa liều vancomycin là tương tự như sau khi dùng liều đơn.
Phân bố
Thể tích phân bổ là khoảng 60 1/1,73 m2 bề mặt cơ thể. ở nồng độ 10 mg/l đến 100 mg/l trong huyết thanh, mức độ gắn của vancomycin với protein huyết tương là khoảng 30-55%, xác định bằng phương pháp siêu lọc.
Vancomycin dễ dàng đi qua nhau thai và phân bố vào máu dây rốn. ở màng não không bị viêm, vancomycin chỉ có thể thấm qua với lượng rất thấp.
Chuyển hóa sinh hoc
rất ít bị chuyển hóa. Sau khi tiêm truyền, thuốc được bài tiết gần như hoàn toàn dưới dạng hoạt chất còn hoạt tính sinh học (xấp xỉ 75-90% trong vòng 24 giờ) thông qua lọc cầu thận.
Thải trừ
Thời gian bán thải của vancomycin là 4-6 giờ ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và 2,2-3 giờ ở trẻ em. Độ thanh thải huyết tương là khoảng 0,058 l/kg/giờ và độ thanh thải thận là khoảng 0,048 l/kg/giờ. Trong 24 giờ đầu, khoảng 80% liều vancomycin sử dụng được bài tiết trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Rối loạn chức năng thận làm chậm bài tiết vancomycin, ở bệnh nhân không còn chức năng thận, thời gian bán thải trung bình là 7,5 ngày. Do có khả năng gây độc với thính giác, cần chỉ định theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ở những bệnh nhân này.
Vancomycin được bài tiết qua mật không đáng kể (dưới 5% của một liều sử dụng)
Mặc dù vancomycin không được loại bỏ hiệu quả bằng cách thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc, vẫn có báo cáo cho thấy tăng độ thanh thải vancomycin bằng cách lọc máu (haemoperfusion, haemofiltration)
Tính tuyền tính/khõnq tuyền tính
Nồng độ vancomycin thường tăng tương ứng với việc tăng liều. Nồng độ thuốc trong huyết tương khi sử dụng đa liều là tương đương như khi sử dụng liều đơn.
Đăc điềm ở các nhóm đối tương đăc bìêt ;Zli
Suy thân ‘a‘
Vancomycin được thanh thải chủ yếu bởi lọc cầu thận, ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, thời gian bán thải cuối cùng của vancomycin bị kéo dài và độ thanh thải tổng bị giảm. Do đó, nên tính toán liều tối ưu theo khuyến cáo về liều dùng ở mục Liều dùng, cách dùng.
Suy gan
Dược động học của vancomycin không bị ảnh hưởng ở bệnh nhân suy gan
Phu nữ có thai
Có thể cần phải tăng đáng kể liều ở phụ nữ có thai để đạt được nồng độ điều trị của thuốc trong huyết thanh (xem mục Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú)
Bênh nhân thừa cân
Sự phân bố vancomycin có thể bị thay đổi ở bệnh nhân thừa cân do tăng thể tích phân bố, độ thanh thải thận và có thể thay đổi sự gắn kết với protein huyết tương. Ở những bệnh nhân này, nồng độ vancomycin trong huyết thanh được tìm thấy cao hơn dự đoán ở nam giới khỏe mạnh trưởng thành (xem mục Liều dùng, cách dùng)
Trẻ em
Dược động học của vancomycin cho thấy sự thay đổi giữa các cá thể ở trẻ sinh non và trẻ đủ tháng, ở trẻ sơ sinh, sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố của vancomycin thay đổi từ 0,38-0,97 l/kg tương tự như ở người lớn, trong khi độ thanh thải thay đổi từ 0,63-1,4 ml/kg/phút. Thời gian bán thải thay đổi từ 3,5-10 giờ, lâu hơn so với người lớn, cho thấy độ thanh thải thấp hơn ở trẻ sơ sinh.
Ở trẻ lớn hơn, thể tích phân bố thay đổi từ 0,26-1,05 l/kg trong khi độ thanh thải thay đổi từ 0,33-1,87 ml/kg/phút.
Dữ liêu tiền lâm sàng
Các nghiên cứu thường quy về dược lý, tính an toàn và độc tính liều lặp lại không cho thấy mối nguy hiểm đặc biệt nào trên người.
Các dữ liệu còn hạn chế về tác động gây biến đổi gen cho kết quả âm tính, chưa có các nghiên cứu dài hạn trên động vật về khả năng gây ung thư. Trong các nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên chuột cống và thỏ, sử dụng liều tương đương với liều sử dụng trên người tính theo bề mặt cơ thể (mg/m2), không quan sát thấy tác động gây quái thai trực tiếp hoặc gián tiếp nào.
Chưa có nghiên cứu trên động vật về việc sử dụng vancomycin trong thời kỳ mang thai/sau khi sinh cũng như ảnh hưởng của thuôc đên khả năng sinh sản
Vancomycin Kabi 1000mg được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Bao bên ngoài là hộp giấy cartone màu trắng + hồng, tên sản phẩm màu đen, phía dưới in thành phần dược chất chính. 2 bên in thành phần, công ty sản xuất sản phẩm.
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
18 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 1 lọ, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền
Vancomycin Kabi 1000mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thân Thiện.
Vancomycin Kabi 1000mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 0.000đ/ hộp. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-21734-19
Xellia Pharmaceuticals ApS
Dalslandsgade 11, Copenhagen S, 2300 Denmark
Denmark
Không hiển thị thông báo này lần sau.