X

SẢN PHẨM ĐƯỢC ĐĂNG KÝ TẠI BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

Thông tin từ:

Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)

Xem thông tin đầy đủ tại Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Thông tin đăng ký từ Bộ Y tế Cục Quản lý Dược như sau:

Số giấy phép lưu hành (GPLH)
  • 893110099523
  • (SĐK cũ: VD-18409-13)
Ngày hết hạn SĐK
  • 25/05/2028
Tên thuốc
  • Vitazovilin
Thông tin hồ sơ gia hạn
  • Mã hồ sơ gia hạn: TN-46816
  • Ngày tiếp nhận hồ sơ gia hạn: 06/02/2020
Hoạt chất
  • Piperacilin (dưới dạng piperacilin sodium) 2g; Tazobactam (dưới dạng tazobactam sodium) 0,25g
Hàm lượng
Số quyết định
  • 352/QĐ-QLD
Năm cấp
  • 25/05/2023
Đợt cấp
  • 184
Dạng bào chế
  • Thuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng gói
  • Hộp 1 lọ; Hộp 10 lọ
Tiêu chuẩn
  • NSX
Tuổi thọ
  • 36
Thông tin công ty đăng ký
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Thông tin công ty sản xuất
  • Công ty: Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
  • Nước: Việt Nam
  • Địa chỉ: Thôn Thạch Lỗi, xã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội
Tài liệu công bố thay đổi bổ sung

Hướng dẫn tra cứu thông tin số đăng ký và mẫu nhãn thuốc đã được cấp phép trên trang web của Bộ Y tế Cục Quản lý Dược

Bước 1: Sao chép và truy cập website

Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Bước 2: Tra cứu

  1. Dán dãy số GPLH vừa sao chép vào ô tra cứu
  2. Nhấn “Tìm kiếm” để hiển thị thông tin.

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:

  • Thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế: VD-, VN-, VS-, GC-,...
  • Thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu: TCT-, VCT-, VNCT-,...

Bước 3: Kiểm tra thông tin đối chiếu

Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

Vitazovilin 2g, trị bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
159 đã xem

Giá liên hệ

Thuốc kê đơn

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 lọ
Thương hiệu Dược Phẩm VCP
Chuyên mục
Số đăng ký
VD-18409-13
Nhà sản xuất Công ty cổ phần Dược phẩm VCP
Hoạt chất Piperacilin (dưới dạng piperacilin sodium) 2g; Tazobactam (dưới dạng tazobactam sodium) 0,25g

Thuốc Vitazovilin 2g là thuốc được bào chế dưới dạng bột tiêm, đã được chứng nhận của Cục quản lý dược – Bộ Y tế, sản phẩm giúp điều trị các bệnh liên quan đến nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn
Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & hỏi đáp
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem
Cam kết hàng chính hãng
Đổi trả hàng trong 30 ngày
Xem hàng tại nhà, thanh toán
Hà Nội ship ngay sau 2 giờ

Thuốc Vitazovilin 2g là gì

Thuốc Vitazovilin có hoạt chất chính là Piperacilin và Tazobactam, được bào chế dưới dạng bột tiêm, chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch chậm. Sản phẩm có công dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí.

Công dụng của thuốc Vitazovilin 2g

Thuốc Vitazovilin được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da, mô mềm và cấu trúc da. Nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi mắc phải bệnh viện và mắc tại cộng đồng, viêm màng não do Haemophilus influenzae và một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết, đường tiết niệu, sinh dục, ổ bụng, tử cung và vùng chậu, viêm ruột thừa và áp xe ruột. Bên cạnh đó còn điều trị các nhiễm khuẩn và dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật sản, phụ khoa. Tuy nhiên tốt nhất vẫn là điều trị theo kháng sinh đồ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.

Thành phần thuốc Vitazovilin 2g

Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:

Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri): 2g.

Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri): 0,25g.

Vitazovilin 2g, trị bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da
Vitazovilin 2g, trị bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da

Hướng dẫn sử dụng thuốc Vitazovilin 2g

Thuốc này cần phải sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý sử dụng.

Cách sử dụng:

Dùng qua đường tiêm tĩnh mạch và truyền tĩnh mạch chậm.

Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hay gián đoạn: Hoà tan 1 lọ thuốc bột pha tiêm Vitazovilin với 10ml nước cất pha tiêm, pha loãng tiếp với Natri dorid tiêm 0,9% hoặc dextrose 5%, truyền chậm hơn 30 phút.

Liều dùng tham khảo:

Liều dùng được tính trên dạng phối hợp piperacilin + tazobactam (tỷ lệ 8:1).

Người lớn: Liều thường dùng là 3,375g mỗi 6 giờ, tổng liều là 13,5g / ngày.

Liều lượng và đường dùng nên được xác định bởi mức độ nhiễm khuẩn của bệnh nhân, tình trạng của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, và tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh.

Thời gian điều trị tối thiểu là 7-10 ngày. Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng như viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, phải điều trị thêm ít nhất 48-72 giờ sau khi bệnh nhân đã hết triệu chứng của nhiễm khuẩn.

Trẻ sơ sinh 2-9 tháng tuổi: Liều khuyến cáo là 80mg piperacilin + lOmg tazobactam / kg trọng lượng cơ thể mỗi 8 giờ.

Trẻ em trên 9 tháng tuổi nặng dưới 40kg, chức nàng thận bình thường: Bị viêm ruột thừa, viêm phúc mạc: 10Omg piperacilin + 12,5mg tazobactam trên mỗi k trọng lượng, mỗi 8 giờ.

Trẻ em nặng trên 40kg, chức năng thận bình thường: Liều như liều người lớn.

Bệnh nhân bị suy gan, thận: Các liều sau được duy trì tùy theo mức độ nhiễm khuẩn, độ thanh thải creatinin trong máu.

Liều dùng ờ người lớn có chức năng gan, thận giảm
Độ thanh thải Creatinin (ml/phút) Viêm phổi mắc tại cộng đóng Viêm phổi mắc phải ờ bệnh viện
>40 3,375g, 6h/lần 4,5g, 6h/lần
20-40 2,25g, 6h/lần 3,375g, 6h/lần
<20 2,25g, 8h/lần 2,25g, 6h/lần
Chạy thận nhân tạo’ 2,25g, 12h/lần 2,25g, 8h/lần
CAPD 2,25g, 12h/lần 2,25g, 8h/lần
*: Bổ sung thêm liều 0,75g sau mỗi lần lọc máu

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc

Mezapenem 1g, chi định trong diều trị các nhiễm khuẩn
Chỉ định của Mizapenem 1g Thuốc Mizapenem 1g được chỉ định dùng đường tĩnh mạch...
0

Chống chỉ định dùng thuốc Vitazovilin 2g

Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì không nên sử dụng thuốc với những người có tiền sử bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm Penicilin và Cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng sử dụng thuốc Vitazovilin 2g

Trong quá trình sử dụng Vitazovilin 2g, quý vị cần thận trọng với những trường hợp sau:

Vitazovilin thận trọng cho những người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Mặc dù chưa có tài liệu chứng minh Vitazovilin làm thay đổi chức năng thận, nhưng ở liều thông thường Vitazovilin cung cấp 48-56mEq natri/ngày, nên sử dụng thuốc cần theo dõi đánh giá chức năng thận, đặc biệt là ở bệnh nhân bị bệnh nặng cần điều trị liều tối đa và người già trên 65 tuổi.

Trước khi điều trị, yêu cầu phải thử test phản ứng cùa thuốc.

Sử dụng thuốc Vitazovilin 2g cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

Piperacilin và tazobactam được bàl tiết trong sữa mẹ ở nồng độ tháp, cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của Thuốc Vitazovilin 2g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tài liệu không cho thấy tác động của Vitazovilin đối với người lái xe và vận hành máy móc, thiết bị.

Tương tác, tương kỵ của thuốc Vitazovilin 2g

Tương tác giữa thuốc Vitazovilin 2g với các thuốc khác

Với Aminoglycosides: Khi sử dụng đồng thời Vitazovilin với aminoglycosides làm mất tác dụng của aminoglycosides và làm tăng tác dụng phụ gây suy chức năng thận.Tuy nhiên, amikacin và gentamicin được chứng minh là tương thích với Vitazovilin.

Với Probenecid: Khi sử dụng đồng thời Vitazovilin với Probenecid làm tăng nồng độ và thời gian bán thải của piperacilin 21%, cùa tazobactam 71%.

Với Vecuronium: Khi sử dụng đồng thời với Vitazovilin làm kéo dài tác dụng phong tỏa thần kinh cơ của Vecuronium.

Với Methotrexat: Khi sử dụng đồng thời với piperacilin làm giảm tác dụng của Methotrexat, nên cần theo dõi nồng độ methotrexat trong máu.

Sử dụng chung với các kháng sinh khác có thể gây tăng tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.

Tương kỵ của thuốc

Hiện chưa có thống kê nào về tương kỵ của thuốc.

Tác dụng phụ của thuốc Vitazovilin 2g

Trong quá trình sử dụng Vitazovilin 2g thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:

Danh mục các tác dụng phụ không mong muốn:

Thường gặp:

Quá mẫn: Phát ban, ngứa, sốt, nổi mề đay.

Tiêu hóa: Miệng khô, khát nước, đi tiểu nhiều.

Gan: tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT), và phosphat kiềm.

Huyết học: thoáng tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu. Một số cá nhân đã phát hiện có thử nghiệm Coombs dương tính

Tại chỗ tiêm: sưng đỏ nơi tiêm, chai cứng nơi tiêm, viêm da, viêm tĩnh mạch huyết khối.

ít gặp:

Phản ứng quá mẫn, sốc phản vệ.

Gan: Tăng bilirubin, LDH huyết thanh, vàng da, ứ mật.

Thận: Tăng creatinine huyết tương.

Huyết học: Thiếu máu, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, và giảm tiểu cầu, kéo dài thời gian chảy máu, hạ kali máu.

Tiết niệu sinh dục: Viêm âm đạo, nám âm đạo.

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, phân đen, xuất huyết, viêm dạ dày, buồn nôn và nôn, rối loạn vị giác và khứu giác.

Các triệu chứng đau đầu, đau ngực, đau cơ, nhịp tim nhanh, rối loạn thần kinh cơ, có thể gây co giật.

Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh.

Hội chứng Stevens-Johnson: Ban đỏ, hoại tử biểu bì, xuất huyết, prothrombin kéo dài.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Xử trí quá liều cần được cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Trường hợp người bệnh bị co giật, nên ngừng thuóc ngay lập tức, điều trị chống co giật nếu có chỉ định trên lâm sàng. Bảo vệ đường hô hấp cùa người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Theo dõi cẩn thận và duy trì trong phạm vi cho phép các biểu hiện sống của người bệnh, như hàm lượng khí – màu, các chất điện giải trong huyết thanh… Trường hợp quá liều trầm trọng, đặc biệt ở người bệnh suy thận, có thể phối hợp lọc máu và truyền máu nếu điếu trị bảo tồn thát bại. Tuy nhiên, chưa có dữ liệu nào ủng hộ cho cách điều trị này.

Cách xử trí ADR

Người bệnh bị suy thận: cần giảm liều. Phải theo dõi chức năng thận và công thức máu, nhất là khi điều trị liều cao và dài ngày.

Nếu người bệnh bị phản ứng dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng sử dụng Vitazovilin và tiến hành các biện pháp hỗ trợ (duy trì thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm tĩnh mạch steroid).

Các trường hợp bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc. Các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch hoặc chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng điều trị viêm đại tràng do Clostridium difficile.

Nếu xảy ra cơn động kinh liên quan với điều trị bằng thuốc, nên ngưng thuốc.

Điều trị chống co giật có thể được chỉ định lâm sàng.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ

Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:

  • Có bất kỳ phản ứng không mong muốn nào xảy ra.
  • Trẻ em dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
  • Nếu bạn có thai hoặc đang cho con bú, tham vấn bác sỹ trước khi dùng thuốc.

Đặc tính dược lực học

Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khi Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có Streptococcus, Enterococcus, cầu khuẩn kỵ khí, Clostridium perfringens. Các tụ cầu sinh penicilinase kháng thuốc.

Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có E coli, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp., Serratia, Enterobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, Gonococcus và Meningococcus. Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt, có Acinetobacter, Klebsiella, Bacteroides và Fusobacterium spp.

Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sắc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin.

Tazobactam là một β-lactam, cấu trúc liên quan đén các penicillin, sở hữu khả năng bất hoạt một loạt các enzyme β-lactamase thường được tìm thấy trong khuẩn đề kháng với penicillin và cephalosporin.

Việc xây dựng piperacilin với tazobactam trong Vitazovilin giúp cho piperacilin không bị mất tác dụng bởi enzyme β-lactamase và có hiệu quả mở rộng phổ kháng sinh piperacilin bao gốm rất nhiều vi khuẩn thường kháng với piperacilin và thuốc kháng sinh P-lactam khác.

Vì vậy, Vitazovilin có các tính chất đặc biệt của một kháng sinh phổ rộng và một chát ức chế β-lactamase, đã được chứng minh có khả năng chống lại hầu hết các chủng vi sinh vật sau đây:

  • Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus aureus (không bao gồm chủng kháng Methicilin và Oxacilin) Staphylococcus epidermidis (không bao gồm chủng kháng Methicilin và Oxacilin) Streptococcus pneumoniae, S.pyogenes

  • Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Citrobacter (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase)

Enterobacter loài bao gồm cả E. cloacae (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase)

Escherichia coli (có sản xuất và không sản xuất p-lactamase) Haemophilus influenzae (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase) Klebsiella bao gồm K. pneumoniae (có sản xuất và không sản xuất p-lactamase) Pseudomonas loài P. aeruginosa (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase) Serratia marcescens (có sản xuất vầ không sản xuất β-lactamase) Proteus vulgaris, p.mirabilis.

Clostridium loài C.perfringens, C.difficile, C.sporogenes, ramosum C. và C.Bifermentans.

Bacteroides fragilis (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase)

Prevotella (trước đây là Bacteroides) melaninogenicus (có sản xuất và không sản xuất β-lactamase

Đặc tính dược động học

Sau khi truyền tĩnh mạch (30 phút) của 2,25 gam Vitazonilin, nồng độ định trong huyết thanh của cả piperacilin và tazobactam đạt được ngay lập tức sau khi truyền xong. Piperacilin trong huyết thanh sau khi truyền tương đương khi sử dụng piperacilin môt mình với mức độ trung bình trong huyết thanh cao điểm là 134mg/mL. Tương ứng với mức độ trung bình trong huyết thanh cao điểm của tazobactam là 15 mg / ml. Nửa đời huyết thanh của piperacilin và tazobactam dao động từ 0,7 đén 1,2 g không phụ thuộc liều và thời gian truyền.

Piperacilin vào máu được desethyl hóa nhỏ, tazobactam bị chuyến hóa thành chất không có tính dược lý. Piperacilin và tazobactam được đào thải qua thận bằng cách lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận. Piperacilin được bài tiết 68% ở dạng không chuyển hóa trong nước tiểu. Tazobactam được bài tiết 80% ở dạng không chuyển hóa, còn lại là dạng không có tính chát dược lý.

Piperacilin và tazobactam liên kết với protein huyết tương khoảng 30%.

Piperacilin và tazobactam có thể được phân bố nhiều vào trong các mô và dịch kẽ sau khi tiêm truyền như vào dịch não tủy (ở những bệnh nhân bị viêm màng não), dịch mật, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch tuyến tiền liệt, nước bọt, sữa mẹ và trong các mô như: Tim, túi mật, xương, mật, phúc mạc, tuyến tiền liệt, tử cung, buồng trứng.

Piperacilin và tazobactam có thể được loại bỏ từ các bệnh nhân lọc thận, số lượng thực tế loại bỏ phụ thuộc vào thời gian và loại chạy thận.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng Thuốc Vitazovilin 2g

  • Không nên dùng Thuốc Vitazovilin 2g quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc.
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.
  • Nếu cần thêm thông tin, hãy hỏi ý kiến Bác sĩ hoặc dược sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Mô tả Thuốc Vitazovilin 2g

Thuốc Vitazovilin 2g được bào chế dưới dạng bột tiêm, có màu trắng, sản phẩm được đựng trong lọ thủy tinh bên ngoài là hộp carton. Mặt trước của thuốc có in tên sản phẩm trên nền xanh, vỏ hộp màu trắng. Hai bên cạnh hộp có in ngày sản xuất, số lô, nhà sản xuất,…

Lý do nên mua Vitazovilin 2g tại nhà thuốc

  1. Cam kết sản chính hãng.
  2. Ngày sản xuất mới, hàng cam kết chất lượng.
  3. Hoàn tiền 100% nếu hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái.
  4. Giao hàng tận nơi, nhận hàng rồi mới thanh toán (COD).
  5. Được dược sỹ tư vấn miễn phí trong quá trình sử dụng để đạt hiệu quả tốt nhất.
  6. Đổi trả hàng trong 10 ngày nếu giao hàng không đúng như thông tin sản phẩm.
  7. Sản phẩm đều có giấy chứng nhận, hóa đơn đỏ.

Hướng dẫn bảo quản

Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.

Thời hạn sử dụng Thuốc Vitazovilin 2g

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.

Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.

Nếu phát hiện dung dịch thuốc biến màu hoặc vẩn đục thì không được sử dụng.

Quy cách đóng gói sản phẩm

Hộp 01 lọ, Hộp 01 lọ + 02 ống nước cất pha tiêm 5 ml

Dạng bào chế: bột tiêm.

Thuốc Vitazovilin 2g mua ở đâu

Thuốc Vitazovilin 2g hiện được bán chính hãng ở các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc, quý vị có thể mua tại: Hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện, Hotline: 0916893886 – 0856905886 – 0975630571 – 0902271559. Địa chỉ: Số 83 phố Quan Hoa, phường Nghĩa Đô, Tp. Hà Nội.

Thuốc Vitazovilin 2g giá bao nhiêu

Thuốc Vitazovilin 2g có giá bán trên thị trường là: 119.000đ/ lọ. Giá bán trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.

Đơn vị sản xuất và thương mại

Công ty sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP

Địa chỉ: xã Thanh Xuân, Sóc Sơn, Hà Nội

Giấy phép từ Bộ Y Tế

Số đăng ký lưu hành: VD-18409-13

Xuất xứ

Việt Nam

1 đánh giá cho Vitazovilin 2g, trị bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da
5.0 Đánh giá trung bình
5 100% | 1 đánh giá
4 0% | 0 đánh giá
3 0% | 0 đánh giá
2 0% | 0 đánh giá
1 0% | 0 đánh giá
Đánh giá Vitazovilin 2g, trị bệnh nhiễm khuẩn về đường hô hấp, nhiễm khuẩn da
Chọn ảnhChọn video
0 ký tự (Tối thiểu 10)
    +

    1. Nguyễn Minh Hiếu Đã mua tại nhathuocthanthien.com.vn

      Thời gian giao hàng nhanh Sản phẩm được đóng gói cẩn thận Chất lượng sảm phẩm sử dụng và sẽ có đánh giá ở lần mua kế tiếp Vote 5 sao cho dịch vụ của shop

      thích
    Hỏi đáp

    Không có bình luận nào

    Thân thiện cam kết
    Thân thiện cam kết
    Miễn phí vận chuyển
    Miễn phí vận chuyển
    Giao nhanh 2 giờ
    Giao nhanh 2 giờ
    Đổi trả 30 ngày
    Đổi trả 30 ngày
    Sản phẩm này chỉ được sử dụng khi có chỉ định của Bác sĩ. Thông tin mô tả tại đây chỉ có tính chất tham khảo. Vui lòng xác nhận bạn là Dược sĩ, Bác sĩ & nhân viên y tế có nhu cầu tìm hiểu về sản phẩm.

    Không hiển thị thông báo này lần sau.

    0916893886 Messenger Flash Sale

    (5h30 - 23h)