Thông tin từ: 
Đây là dữ liệu cấp số đăng ký lưu hành gốc theo các quyết định cấp số đăng ký (SĐK) lưu hành (chưa bao gồm các dữ liệu đã được đính chính, thay đổi, bổ sung, thu hồi giấy ĐKLH trong quá trình lưu hành)
| Số giấy phép lưu hành (GPLH) |
|
|---|---|
| Ngày hết hạn SĐK |
|
| Tên thuốc |
|
| Thông tin hồ sơ gia hạn |
|
| Hoạt chất |
|
| Hàm lượng |
|
| Số quyết định |
|
| Năm cấp |
|
| Đợt cấp |
|
| Dạng bào chế |
|
| Quy cách đóng gói |
|
| Tiêu chuẩn |
|
| Tuổi thọ |
|
| Thông tin công ty đăng ký |
|
| Thông tin công ty sản xuất |
|
| Tài liệu công bố thay đổi bổ sung |
Sao chép số giấy phép lưu hành (GPLH) từ bảng thông tin trên, sau đó vào website Dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế:

Số đăng ký là mã do Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) cấp phép lưu hành cho từng loại thuốc. Số đăng ký là dãy số đứng sau chữ SĐK - các mã thường bắt đầu bằng:
Kiểm tra đầy đủ, đối chiếu các thông tin dựa trên kết quả được tìm kiếm.

Lưu ý: Thuốc này chỉ bán theo đơn của Bác sĩ, không bán Online, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo. Mời bạn Chat Zalo với Dược sĩ hoặc đến Nhà thuốc để được tư vấn.
| Xuất xứ | Ý |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thương hiệu | Novartis |
| Chuyên mục | Giảm đau & hạ sốt |
| Số đăng ký |
VN-11972-11
|
| Nhà sản xuất | Novartis Farma S.p.A. |
| Hoạt chất | Natri diclofenac 75 mg |
| Thành phần | Natri diclofenac |
Voltaren SR 75mg chỉ định điều trị: Đau và viêm trong phụ khoa, ví dụ: đau bụng kinh nguyên phát, viêm phần phụ; Tình trạng viêm và các dạng thoái hóa của bệnh thấp: viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống…
Voltaren SR 75mg được chỉ định điều trị: Đau và viêm trong phụ khoa, ví dụ: đau bụng kinh nguyên phát, viêm phần phụ; Tình trạng viêm và các dạng thoái hóa của bệnh thấp: viêm khớp dạng thấp, viêm cứng khớp đốt sống, viêm xương khớp và viêm khớp đốt sống, hội chứng đau cột sống, bệnh thấp ngoài khớp; Đau, viêm và sưng sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, ví dụ sau phẫu thuật về răng hoặc phẫu thuật chỉnh hình.
Sản phẩm đã được Cục Dược – Bộ Y tế cấp phép dưới dạng thuốc kê đơn, chỉ bán theo đơn của bác sỹ. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em.
Hoạt chất: Natri diclofenac (natri-[o[(2,6-dichlorophenyl)-amino]-phenyl]-acetate) 75mg hay 100mg.
Tá dược:
Các dạng bào chế có thể không có sẵn ở tất cả các nước.
Cách dùng:
Nên nuốt toàn bộ viên thuốc với thức uống, tốt nhất là trong bữa ăn và không được bẻ hoặc nhai.
Liều dùng:
Theo khuyến cáo chung, liều nên được điều chỉnh theo từng cá thể. Các tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu tối đa bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát triệu chứng (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Nhóm bệnh nhân chung
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Các tác dụng trên huyết học
Ảnh hưởng trên đường tiêu hóa
Tác dụng trên tim mạch
Tác dụng trên hệ gan mật
Bệnh nhân cao tuổi
Tác dụng trên hô hấp (hen có từ trước)
Phản ứng ở da
Tác dụng trên thận
Che lấp các dấu hiệu nhiễm khuẩn
Tương tác với NSAIDs
Phụ nữ có khả năng mang thai:
Chưa có dữ liệu lâm sàng gợi ý bất kỳ khuyến cáo nào cho phụ nữ có khả năng mang thai.
Phụ nữ có thai:
Chưa có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng diclofenac ở phụ nữ có thai. Vì vậy, không nên dùng Voltaren trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ trừ khi lợi ích mong đợi đối với người mẹ cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi. Cũng như các NSAID khác, chống chỉ định dùng diclofenac trong 3 tháng cuối của thai kỳ do khả năng bị đờ tử cung và/hoặc đóng sớm ống động mạch (xem phần CHỔNG CHỈ ĐỊNH và DỮ LIỆU TIỀN LÂM SÀNG).
Cho con bú:
Cũng như các NSAID khác, diclofenac đi vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Do đó không nên dùng Voltaren khi đang cho con bú để tránh các tác dụng không mong muốn cho trẻ.
Khả năng sinh sản:
Cũng như với các NSAID khác, việc sử dụng Voltaren có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của phụ nữ và không được khuyến cáo cho những người đang cố gắng thụ thai. Với những phụ nữ khó khăn trong việc thụ thai hoặc những người đang kiểm tra về vô sinh, việc ngừng sử dụng Voltaren nên được xem xét.
Những bệnh nhân có rối loạn thị giác, hoa mắt, chóng mặt, ngủ gà hoặc các rối loạn hệ thần kinh trung ương khác khi dùng Voltaren thì không nên lái xe và vận hành máy móc.
Những tương tác thuốc sau đây bao gồm cả những trường hợp đã quan sát được khi dùng Voltaren viên nén phóng thích kéo dài và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac.
Các tương tác nên được xem xét
Các tương tác dự kiến được xem xét
Các phản ứng bất lợi của thuốc từ các thử nghiệm lâm sàng và/hoặc tự phát hay trong y văn (Bảng 1) được liệt kê theo hệ thống phân loại cơ quan MedDRA. Với mỗi loại hệ thống phân loại cơ quan, phản ứng bất lợi được xếp loại theo đề mục về tần suất, đầu tiên là các phản ứng thường gặp nhất. Trong mỗi nhóm tần suất, phản ứng phụ của thuốc được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng. Ngoài ra, các loại tần suất tương ứng cho mỗi phản ứng phụ cuả thuốc dựa trên sử dụng quy ước sau đây (CIOMS III): hay gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥1/10.000, < 1/1000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).
Các phản ứng phụ sau đây bao gồm cả những báo cáo với Voltaren viên nén phóng thích kéo dài và/hoặc các dạng bào chế khác của diclofenac, dùng ngắn hạn hay dài hạn.
Bảng 1: Phản ứng bất lợi của thuốc.
| Các rối loạn máu và hệ bạch huyết | |
| Rất hiếm gặp | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu (bao gồm cả thiếu máu tan máu và thiếu máu bất sản tủy), mất bạch cầu hạt. |
| Các rối loạn về hệ miễn dịch | |
| Hiếm gặp | Quá mẫn cảm, các phản ứng phản vệ và dạng phản vệ (bao gồm cả hạ huyết áp và sốc) |
| Rất hiếm gặp | Phù mạch (bao gồm cả phù mặt) |
| Các rối loạn về tâm thần | |
| Rất hiếm gặp | Mất định hướng, trầm cảm, mất ngủ, ác mộng, cáu gắt, rối loạn tâm thần |
| Các rối loạn về hệ thần kinh | |
| Thường gặp | Nhức đầu, chóng mặt |
| Hiếm gặp | Buồn ngủ |
| Rất hiếm gặp | Dị cảm, giảm trí nhớ, co giật, lo âu, run, viêm màng não vô khuẩn, rối loạn vị giác, tai biến mạch máu não |
| Các rối loạn về mắt | |
| Rất hiếm gặp | Rối loạn thị giác, nhìn mờ, song thị |
| Các rối loạn về tai và tiền đình | |
| Hay gặp | Chóng mặt |
| Rất hiếm gặp | Ù tai giảm thính giác |
| Các rối loạn về tim | |
| Ít gặp | Nhồi máu cơ tim, suy tim, đánh trống ngực, đau ngực |
| Các rối loạn về mạch | |
| Rất hiếm gặp | Tăng huyết áp, viêm mạch |
| Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất | |
| Hiếm gặp | Hen (kể cả khó thở) |
| Rất hiếm gặp | Viêm phổi |
| Các rối loạn về dạ dày và ruột | |
| Hay gặp | Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, chán ăn |
| Hiếm gặp | Viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, tiêu chảy, xuất huyết, tiêu phân đen, loét dạ dày – ruột (có hoặc không có chảy máu hoặc thủng) |
| Rất hiếm gặp | Viêm đại tràng (bao gồm cả viêm đại tràng xuất huyết và tăng độ trầm trọng của viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn), táo bón, viêm miệng, viêm lưỡi, rối loạn thực quản, chít hẹp ruột do tạo màng ngang lòng ruột, viêm tụy |
| Các rối loạn về gan mật | |
| Thường gặp | Tăng trasaminase |
| Hiếm gặp | Viêm gan, vàng da, rối loạn ở gan |
| Rất hiếm gặp | Viêm gan bạo phát, hoại tử gan, suy gan |
| Các rối loạn về da và mô dưới da | |
| Thường gặp | Phát ban |
| Hiếm gặp | Nổi mề đay |
| Rất hiếm gặp | Viêm da bóng nước, chàm, ban đỏ, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyeli), viêm da tróc vảy, rụng tóc, phản ứng cảm quang, ban xuất huyết, ban xuất huyết Schonlein, ngứa |
| Các rối loạn thận – tiết niệu | |
| Rất hiếm gặp | Suy thận cấp, huyết niệu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm ống thận – mô kẽ, hoại tử nhú thận |
| Các rối loạn chung về tình trạng tại chỗ dùng thuốc | |
| Hiếm gặp | Phù nề |
Tỉ lệ phản ánh số liệu từ các trị liệu lâu dài với liều cao (150mg/ngày)
Mô tả các phản ứng phụ được lựa chọn:
Huyết khối động mạch
Các phân tích meta và các dữ liệu dịch tễ dược học cho thấy một nguy cơ gia tăng nhỏ của các biến cố huyết khối động mạch (ví dụ như nhồi máu cơ tim) liên quan đến việc sử dụng Diclofenac, đặc biệt ở liều cao (150mg/ngày) và trong thời gian điều trị dài (xem phần CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG).
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Các triệu chứng: Không có bệnh cảnh lâm sàng điển hình do quá liều diclofenac. Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nôn, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, hoa mắt, ù tai hoặc co giật. Trong trường hợp ngộ độc nặng, có thể bị suy thận cấp và tổn thương gan.
Các biện pháp điều trị: Quản lý ngộ độc cấp với NSAID, bao gồm cả diclofenac, bao gồm về cơ bản là các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng cần áp dụng cho các biến chứng như hạ huyết áp, suy thận, co giật, rối loạn dạ dày ruột và suy hô hấp.
Những biện pháp đặc hiệu như lợi niệu, thẩm tách hoặc truyền máu có lẽ là không giúp đào thải các NSAID, kể cả diclofenac, vì NSAID có tỷ lệ kết hợp mạnh với protein – huyết tương và chuyển hóa mạnh.
Than hoạt có thể dùng sau khi uống quá liều có khả năng gây độc, và khử độc dạ dày (ví dụ như gây nôn, rửa dạ dày) sau khi uống quá liều có khả năng đe dọa đến tính mạng.
Cần tham vấn ý kiến bác sỹ khi:
Cơ chế tác dụng (MOA): Voltaren chứa natri diclofenac, là chất không steroid có đặc tính chống viêm, giảm đau và hạ sốt. Sự ức chế sinh tổng hợp prostaglandin, được chứng minh bằng thực nghiệm, được coi như là cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc. Prostaglandin đóng vai trò quan trọng trong gây viêm, đau và sốt. In vitro, natri diclofenac không ức chế sự sinh tổng hợp proteoglycan trong sụn với các nồng độ tương đương nồng độ đạt được ở người.
Trong các bệnh thấp, tác dụng chống viêm và giảm đau của Voltaren gợi ra một đáp ứng lâm sàng đặc trưng bởi làm giảm rõ các dấu hiệu và triệu chứng như đau khi nghỉ ngơi, đau khi vận động, cứng khớp buổi sáng, sưng khớp, đồng thời thuốc cũng cải thiện chức năng của khớp.
Trong các điều kiện viêm sau chấn thương và sau phẫu thuật, Voltaren làm giảm đau nhanh cả cơn đau tự phát và cơn đau khi chuyển động, làm giảm viêm sưng và phù do vết thương.
Viên nén phóng thích chậm Voltaren 75mg và 100mg rất phù hợp cho những bệnh nhân được chỉ định dùng liều hàng ngày là 75mg và 100mg. Dùng liều duy nhất hàng ngày giúp cho việc điều trị dài hạn được đơn giản và tránh những nhầm lẫn về liều lượng. Viên nén phóng thích chậm Voltaren 75mg cũng cho phép dùng liều tối đa là 150mg được chia làm hai lần trong ngày.
Hấp thu
Một khối lượng diclofenac như nhau được giải phỏng và hấp thu từ viên Voltaren phóng thích kéo dài và viên nén không tan trong dạ dày. Điều này được đánh giá qua việc tìm thấy diclofenac dạng không đổi và các chất chuyển hóa bị thủy phân của nó trong nước tiểu. Tuy nhiên hiệu lực toàn thân của diclofenac từ viên Voltaren phóng thích kéo dài trung bình vào khoảng 82% hiệu lực đạt được với liều tương tự từ Voltaren dạng viên nén không tan trong dạ dày (có thể do tốc độ giải phóng phụ thuộc vào chuyển hóa “thì đầu”). Kết quả là với tốc độ phóng thích hoạt chất chính chậm hơn của viên nén Voltaren phóng thích kéo dài nên nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được thấp hơn so với nồng độ đỉnh quan sát thấy khi dùng dạng viên nén không tan trong dạ dày với liều dùng tương tự.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 0.5 µg/mL hoặc 0.4 µg/mL (1.6 hoặc 1.25 µmol/L) đạt được trung bình khoảng 4 giờ sau khi dùng 1 viên phóng thích kéo dài 100mg hoặc 75mg.
Thức ăn không làm ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu và hiệu lực toàn thân của viên Voltaren phóng thích kéo dài
Mặt khác, nồng độ trung bình trong huyết tương là 13 ng/mL (40 nmol/L) có thể đạt được sau 24 giờ (16 giờ) sau khi dùng viên phóng thích kéo dài Voltaren 100mg (75mg).
Do khoảng một nửa lượng Diclofenac được chuyển hóa thì đầu qua gan (tác dụng thì đầu), nên diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) sau khi dùng thuốc đường uống hoặc đặt hậu môn bằng một nửa so với liều dùng tương ứng thuốc dùng ngoài đường tiêu hóa.
Nồng độ đáy của thuốc đạt khoảng 22 ng/mL hoặc 25 ng/mL (70 nmol/l hoặc 80 nmol/L) trong thời gian điều trị với viên nén Voltaren phóng thích kéo dài 100mg ngày một lần hoặc 75mg ngày hai lần.
Tính chất dược động học không thay đổi khi dùng liều nhắc lại. Không xảy ra hiện tượng tích tụ thuốc giữa hai liều dùng theo khuyến cáo.
Phân bố
99.7% diclofenac gắn với protein huyết thanh, chủ yếu là gắn với albumin (99.4%). Thể tích phân phối biểu kiến là 0.12 – 0.17 L/kg.
Diclofenac đi vào hoạt dịch và đạt nồng độ tối đa từ 2 đến 4 giờ sau khi đạt nồng độ tối đa tại huyết tương. Thời gian bán hủy biểu kiến trong hoạt dịch là 3 đến 6 giờ. Hai giờ sau khi đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương, nồng độ hoạt chất chính trong hoạt dịch sẽ cao hơn nồng độ trong huyết tương và vẫn duy trì ở mức cao hơn tới 12 giờ.
Phát hiện thấy nồng độ thấp diclofenac (100ng/mL) trong sữa mẹ của một bà mẹ cho con bú. Lượng thuốc ước tính được tiêu hóa bởi đứa trẻ bú sữa mẹ tương đương với liều 0.03mg/kg/ngày.
Biến đổi sinh học/chuyển hóa
Sự biến đổi sinh học của diclofenac xảy ra một phần là do sự glucuronide hóa phân tử nguyên vẹn nhưng chủ yếu là do thủy phân và methoxyl hóa một lần hay nhiều lần, tạo ra một số chất chuyển hóa phenolic (3′-hydroxy-, 4′-hydroxy-, 5′- hydroxy-, 4′,5-dihydroxy-, và 3′-hydroxy-4′-methoxy diclofenac), phần lớn tất cả các chất này đều chuyển thành glucuronide liên họp. Trong những chất này có hai chất chuyển hóa phenolic có hoạt tính sinh học, nhưng yếu hơn hoạt tính sinh học của diclofenac.
Thải trừ
Diclofenac được thải trừ khỏi huyết tương với hệ số thanh thải toàn thân là 263 ± 56 mL/phút (giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn). Thời gian bán hủy sau cùng từ 1 đến 2 giờ. Bốn chất chuyển hóa, trong đó 2 chất chuyển hóa có hoạt tính cũng có thời gian bán hủy ngắn từ 1 đến 3 giờ. Chất chuyển hoá 3′-hydroxy-4′-methoxy diclofenac có thời gian bán hủy dài hơn. Tuy nhiên chất chuyển hóa này hầu như không có hoạt tính.
Khoảng 60% hoạt chất được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng glucuronide liên hợp phân tử nguyên vẹn và dưới dạng các chất chuyển hóa, rồi tất cả các chất này cũng đều chuyển thành các glucuronide liên hợp. Dưới 1% hoạt chất dược bài tiết dưới dạng chưa chuyển hóa. Phần còn lại được thải trừ dưới dạng chuyển hóa qua mật theo đường phân.
Độ tuyến tính/phi tuyến tính
Lượng hấp thu có liên quan một cách tuyến tính tới liều lượng.
Nhóm bệnh nhân đặc biệt
Người ta thấy rằng không có sự khác nhau về tuổi tác nào ảnh hưởng tới sự hấp thu, chuyển hóa và thải trừ của thuốc. Tuy nhiên, ở một vài bệnh nhân cao tuổi, việc truyền tĩnh mạch trong 15 phút dẫn đến nồng độ huyết tương cao hơn 50% so với dự kiến từ dữ liệu trên những thanh niên khỏe mạnh, ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, từ những động lực học liều đơn có thể suy ra rằng không có sự tích lũy hoạt chất chính dưới dạng không đổi khi dùng những liều thông thường. Với hệ số thanh thải Creatinine nhỏ hơn 10 mL/phút thì nồng độ các chất chuyển hóa hydroxy trong huyết tương ở trạng thái ổn định được tính sẽ cao gấp 4 lần so với bình thường. Mặc dù vậy cuối cùng các chất này vẫn bị thải trừ qua mật.
Ở những bệnh nhân bị viêm gan mạn tính, xơ gan còn bù thì động lực học và cơ chế chuyển hóa của Diclofenac tương tự như ờ bệnh nhân không bị các bệnh về gan.
Nghiên cứu lâm sàng
Voltaren là một sản phẩm đã có từ lâu đời
Nghiên cứu tiền lâm sàng
Các dữ liệu tiền lâm sàng từ các nghiên cứu về độc tính cấp và liều lặp lại, cũng như từ các nghiên cứu về nhiễm độc gen, đột biến gen và khả năng gây ung thư với diclofenac cho thấy không có nguy cơ rõ ràng cho người ở liều điều trị. Trong nghiên cứu lâm sàng trên động vật, không có bằng chứng rằng diclofenac có khả năng gây quái thai ở chuột nhắt, chuột cống hay thỏ. Diclofenac không có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của chuột cống bố mẹ. Ngoại trừ ảnh hưởng tối thiểu trên thai nhi, khi dùng liều độc với chuột mẹ cũng không có ảnh hưởng tới sự phát triển của chuột mới sinh, cả trước, trong và sau khi sinh.
Việc dùng các NSAID (bao gồm diclofenac) ức chế sự rụng trứng ở những con thỏ và cấy và bám nhau ở chuột, dẫn đến sớm đóng ống động mạch ở chuột mang thai. Liều độc hại trên cơ thể mẹ của diclofenac có liên quan với tình trạng đẻ khó, thời kỳ mang thai kéo dài, giảm tỷ lệ sống của bào thai, và chậm phát triển trong tử cung ở chuột. Những tác động nhẹ của diclofenac trên các thông số sinh sản và sự chuyển dạ cũng như co thắt ống động mạch trong tử cung là kết quả dược lý của nhóm các chất ức chế tổng hợp prostaglandin này (xem phần CHỐNG CHỈ ĐỊNH và PHỤ NỮ CÓ KHẢ NĂNG SINH SẢN, PHỤ NỮ CÓ THAI, PHỤ NỮ CHO CON BÚ VÀ KHẢ NĂNG SINH SẢN).
Nên bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ từ dưới 30 độ C và để xa tầm tay của trẻ em.
36 tháng kể từ ngày sản xuất. Ngày sản xuất và hạn sử dụng được in trên bao bì sản phẩm.
Để đảm bảo sức khỏe thì không nên sử dụng sản phẩm đã quá hạn.
Hộp 10 vỉ x 10 viên phóng thích kéo dài, kèm toa hướng dẫn sử dụng.
Dạng bào chế: viên phóng thích kéo dài
Voltaren SR 75mg có thể được bán tại các nhà thuốc, bệnh viện trên toàn quốc. Hiện sản phẩm cũng đang được bán chính hãng tại hệ thống Nhà Thuốc Thân Thiện.
Voltaren SR 75mg có giá bán trên thị trường hiện nay là: 6.185đ/ hộp 100 viên. Mức giá trên có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển tới tận tay người tiêu dùng.
Tùy theo từng đơn vị phân phối mà giá bán có thể sẽ bị chênh lệch nhau, tuy nhiên mức chênh lệch cũng không đáng kể.
Số đăng ký lưu hành: VN-11972-11
Novartis Farma S.p.A
Địa chỉ: Via Prroviniale Schito131, 80058 Torre Annunziata (NA), Italy
Ý
Không hiển thị thông báo này lần sau.